Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
081
81. Surah At-Takwir
The Overthrowing
Hãy đọc và nghe Surah. At-Takwir Bao gồm bản dịch, chú giải, bản ghi âm, nghĩa từng từ và phiên âm.
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
81:1
اذا الشمس كورت ١
إِذَا ٱلشَّمْسُ كُوِّرَتْ ١
إِذَا
ٱلشَّمۡسُ
كُوِّرَتۡ
١
Khi mặt trời cuốn xếp lại và mất đi ánh sáng.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:2
واذا النجوم انكدرت ٢
وَإِذَا ٱلنُّجُومُ ٱنكَدَرَتْ ٢
وَإِذَا
ٱلنُّجُومُ
ٱنكَدَرَتۡ
٢
Khi các vì sao rơi và phân tán.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:3
واذا الجبال سيرت ٣
وَإِذَا ٱلْجِبَالُ سُيِّرَتْ ٣
وَإِذَا
ٱلۡجِبَالُ
سُيِّرَتۡ
٣
Khi những ngọn núi bị dời đi mất dạng.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:4
واذا العشار عطلت ٤
وَإِذَا ٱلْعِشَارُ عُطِّلَتْ ٤
وَإِذَا
ٱلۡعِشَارُ
عُطِّلَتۡ
٤
Khi những con lạc đà cái mang thai bị bỏ bê, không ai trông nom.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:5
واذا الوحوش حشرت ٥
وَإِذَا ٱلْوُحُوشُ حُشِرَتْ ٥
وَإِذَا
ٱلۡوُحُوشُ
حُشِرَتۡ
٥
Khi những con thú hoang được tập hợp lại với nhau.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:6
واذا البحار سجرت ٦
وَإِذَا ٱلْبِحَارُ سُجِّرَتْ ٦
وَإِذَا
ٱلۡبِحَارُ
سُجِّرَتۡ
٦
Khi các biển dâng trào đầy những ngọn lửa.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:7
واذا النفوس زوجت ٧
وَإِذَا ٱلنُّفُوسُ زُوِّجَتْ ٧
وَإِذَا
ٱلنُّفُوسُ
زُوِّجَتۡ
٧
Khi các linh hồn được kết đôi (được nhập lại với thể xác).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:8
واذا الموءودة سيلت ٨
وَإِذَا ٱلْمَوْءُۥدَةُ سُئِلَتْ ٨
وَإِذَا
ٱلۡمَوۡءُۥدَةُ
سُئِلَتۡ
٨
Khi các đứa bé gái bị chôn sống sẽ được tra hỏi:
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:9
باي ذنب قتلت ٩
بِأَىِّ ذَنۢبٍۢ قُتِلَتْ ٩
بِأَيِّ
ذَنۢبٖ
قُتِلَتۡ
٩
Vì tội gì mà chúng đã bị giết?
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:10
واذا الصحف نشرت ١٠
وَإِذَا ٱلصُّحُفُ نُشِرَتْ ١٠
وَإِذَا
ٱلصُّحُفُ
نُشِرَتۡ
١٠
Khi các tờ sớ (ghi chép các việc làm của mỗi người) được mở ra.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:11
واذا السماء كشطت ١١
وَإِذَا ٱلسَّمَآءُ كُشِطَتْ ١١
وَإِذَا
ٱلسَّمَآءُ
كُشِطَتۡ
١١
Khi bầu trời bị lột trần trụi.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:12
واذا الجحيم سعرت ١٢
وَإِذَا ٱلْجَحِيمُ سُعِّرَتْ ١٢
وَإِذَا
ٱلۡجَحِيمُ
سُعِّرَتۡ
١٢
Khi Hỏa Ngục được đốt lên cháy rực.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:13
واذا الجنة ازلفت ١٣
وَإِذَا ٱلْجَنَّةُ أُزْلِفَتْ ١٣
وَإِذَا
ٱلۡجَنَّةُ
أُزۡلِفَتۡ
١٣
Khi Thiên Đàng được mang tới gần.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:14
علمت نفس ما احضرت ١٤
عَلِمَتْ نَفْسٌۭ مَّآ أَحْضَرَتْ ١٤
عَلِمَتۡ
نَفۡسٞ
مَّآ
أَحۡضَرَتۡ
١٤
(Lúc đó), mỗi linh hồn sẽ biết rõ mình đã mang theo những gì.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:15
فلا اقسم بالخنس ١٥
فَلَآ أُقْسِمُ بِٱلْخُنَّسِ ١٥
فَلَآ
أُقۡسِمُ
بِٱلۡخُنَّسِ
١٥
TA (Allah) thề bởi các vì sao lặn khuất.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:16
الجوار الكنس ١٦
ٱلْجَوَارِ ٱلْكُنَّسِ ١٦
ٱلۡجَوَارِ
ٱلۡكُنَّسِ
١٦
Di chuyển nhanh và biến mất.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:17
والليل اذا عسعس ١٧
وَٱلَّيْلِ إِذَا عَسْعَسَ ١٧
وَٱلَّيۡلِ
إِذَا
عَسۡعَسَ
١٧
(TA thề) bởi ban đêm khi nó ra đi.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:18
والصبح اذا تنفس ١٨
وَٱلصُّبْحِ إِذَا تَنَفَّسَ ١٨
وَٱلصُّبۡحِ
إِذَا
تَنَفَّسَ
١٨
(TA thề) bởi bình minh khi nó thở.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:19
انه لقول رسول كريم ١٩
إِنَّهُۥ لَقَوْلُ رَسُولٍۢ كَرِيمٍۢ ١٩
إِنَّهُۥ
لَقَوۡلُ
رَسُولٖ
كَرِيمٖ
١٩
Quả thật, (Qur’an) là lời của một vị Sứ Giả vinh dự (Đại Thiên Thần Jibril).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:20
ذي قوة عند ذي العرش مكين ٢٠
ذِى قُوَّةٍ عِندَ ذِى ٱلْعَرْشِ مَكِينٍۢ ٢٠
ذِي
قُوَّةٍ
عِندَ
ذِي
ٱلۡعَرۡشِ
مَكِينٖ
٢٠
Được Đấng Chủ Nhân của chiếc Ngai vương trên cao ban cho quyền lực và địa vị.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:21
مطاع ثم امين ٢١
مُّطَاعٍۢ ثَمَّ أَمِينٍۢ ٢١
مُّطَاعٖ
ثَمَّ
أَمِينٖ
٢١
Được (các Thiên Thần dưới quyền) tuân theo và được tin cậy.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:22
وما صاحبكم بمجنون ٢٢
وَمَا صَاحِبُكُم بِمَجْنُونٍۢ ٢٢
وَمَا
صَاحِبُكُم
بِمَجۡنُونٖ
٢٢
(Quả thật), người bạn của các ngươi (Muhammad) không phải là một kẻ mất trí.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:23
ولقد راه بالافق المبين ٢٣
وَلَقَدْ رَءَاهُ بِٱلْأُفُقِ ٱلْمُبِينِ ٢٣
وَلَقَدۡ
رَءَاهُ
بِٱلۡأُفُقِ
ٱلۡمُبِينِ
٢٣
Y thực sự đã nhìn thấy Đại Thiên thần Jibril ở chân trời quang đãng.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:24
وما هو على الغيب بضنين ٢٤
وَمَا هُوَ عَلَى ٱلْغَيْبِ بِضَنِينٍۢ ٢٤
وَمَا
هُوَ
عَلَى
ٱلۡغَيۡبِ
بِضَنِينٖ
٢٤
Y không giữ cho riêng mình điều huyền bí nào cả.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:25
وما هو بقول شيطان رجيم ٢٥
وَمَا هُوَ بِقَوْلِ شَيْطَـٰنٍۢ رَّجِيمٍۢ ٢٥
وَمَا
هُوَ
بِقَوۡلِ
شَيۡطَٰنٖ
رَّجِيمٖ
٢٥
Và (Qur’an) không phải là lời của Shaytan bị tống khứ.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:26
فاين تذهبون ٢٦
فَأَيْنَ تَذْهَبُونَ ٢٦
فَأَيۡنَ
تَذۡهَبُونَ
٢٦
Vậy các ngươi đi đâu?
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:27
ان هو الا ذكر للعالمين ٢٧
إِنْ هُوَ إِلَّا ذِكْرٌۭ لِّلْعَـٰلَمِينَ ٢٧
إِنۡ
هُوَ
إِلَّا
ذِكۡرٞ
لِّلۡعَٰلَمِينَ
٢٧
Quả thật, (Qur’an) chỉ là lời nhắc nhở cho muôn loài.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:28
لمن شاء منكم ان يستقيم ٢٨
لِمَن شَآءَ مِنكُمْ أَن يَسْتَقِيمَ ٢٨
لِمَن
شَآءَ
مِنكُمۡ
أَن
يَسۡتَقِيمَ
٢٨
Đối với bất cứ ai trong các ngươi muốn đi trên con đường ngay thẳng.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:29
وما تشاءون الا ان يشاء الله رب العالمين ٢٩
وَمَا تَشَآءُونَ إِلَّآ أَن يَشَآءَ ٱللَّهُ رَبُّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ٢٩
وَمَا
تَشَآءُونَ
إِلَّآ
أَن
يَشَآءَ
ٱللَّهُ
رَبُّ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
٢٩
Tuy nhiên, những gì các ngươi muốn sẽ không thành trừ phi Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật và chấp thuận.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
081
81. Surah At-Takwir
The Overthrowing
Hãy đọc và nghe Surah. At-Takwir Bao gồm bản dịch, chú giải, bản ghi âm, nghĩa từng từ và phiên âm.
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
81:1
اذا الشمس كورت ١
إِذَا ٱلشَّمْسُ كُوِّرَتْ ١
إِذَا
ٱلشَّمۡسُ
كُوِّرَتۡ
١
Khi mặt trời cuốn xếp lại và mất đi ánh sáng.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm