Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
37:145
۞ فنبذناه بالعراء وهو سقيم ١٤٥
۞ فَنَبَذْنَـٰهُ بِٱلْعَرَآءِ وَهُوَ سَقِيمٌۭ ١٤٥
۞ فَنَبَذۡنَٰهُ
بِٱلۡعَرَآءِ
وَهُوَ
سَقِيمٞ
١٤٥
だがわれは,荒れ果てた(岸辺)にかれを打ち上げた。かれは病んでいた。
— Ryoichi Mita
Rồi TA đã cho (Yunus) ra khỏi bụng con cá và dạt vào một bờ biển hoang trong tình trạng yếu ớt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:146
وانبتنا عليه شجرة من يقطين ١٤٦
وَأَنۢبَتْنَا عَلَيْهِ شَجَرَةًۭ مِّن يَقْطِينٍۢ ١٤٦
وَأَنۢبَتۡنَا
عَلَيۡهِ
شَجَرَةٗ
مِّن
يَقۡطِينٖ
١٤٦
われはかれの上に,1本のヒサゴ木を繁らせ(影を作った)。
— Ryoichi Mita
TA đã cho một loại cây thuộc họ bầu (bí) mọc bao phủ thân người Y.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:147
وارسلناه الى ماية الف او يزيدون ١٤٧
وَأَرْسَلْنَـٰهُ إِلَىٰ مِا۟ئَةِ أَلْفٍ أَوْ يَزِيدُونَ ١٤٧
وَأَرۡسَلۡنَٰهُ
إِلَىٰ
مِاْئَةِ
أَلۡفٍ
أَوۡ
يَزِيدُونَ
١٤٧
そして10万人,またはそれ以上(の民)にかれを遣わした。
— Ryoichi Mita
(Sau đó) TA đã cử Y đến với một trăm ngàn người dân hoặc nhiều hơn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:148
فامنوا فمتعناهم الى حين ١٤٨
فَـَٔامَنُوا۟ فَمَتَّعْنَـٰهُمْ إِلَىٰ حِينٍۢ ١٤٨
فَـَٔامَنُواْ
فَمَتَّعۡنَٰهُمۡ
إِلَىٰ
حِينٖ
١٤٨
かれらが信仰に入ったので,われはしばし現世の享楽を許した。
— Ryoichi Mita
(Đám dân đó), họ đã có đức tin nên TA đã cho họ hưởng lạc (sống trên thế gian) đến một thời gian (ấn định).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:149
فاستفتهم الربك البنات ولهم البنون ١٤٩
فَٱسْتَفْتِهِمْ أَلِرَبِّكَ ٱلْبَنَاتُ وَلَهُمُ ٱلْبَنُونَ ١٤٩
فَٱسۡتَفۡتِهِمۡ
أَلِرَبِّكَ
ٱلۡبَنَاتُ
وَلَهُمُ
ٱلۡبَنُونَ
١٤٩
さてかれらに問え。「あなたがたの主は娘を持ち,かれら(マッカの多神教徒)は息子を持つというのか。
— Ryoichi Mita
Ngươi (Thiên Sứ) hãy hỏi (những kẻ thờ đa thần) phải chăng con gái thuộc về Thượng Đế của Ngươi còn con trai là của họ?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:150
ام خلقنا الملايكة اناثا وهم شاهدون ١٥٠
أَمْ خَلَقْنَا ٱلْمَلَـٰٓئِكَةَ إِنَـٰثًۭا وَهُمْ شَـٰهِدُونَ ١٥٠
أَمۡ
خَلَقۡنَا
ٱلۡمَلَٰٓئِكَةَ
إِنَٰثٗا
وَهُمۡ
شَٰهِدُونَ
١٥٠
それともかれらは,われが天使たちを女に創ったと証言するのか。」
— Ryoichi Mita
Hoặc phải chăng họ đã tận mắt chứng kiến việc TA đã tạo hóa các Thiên Thần đều là giống cái?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:151
الا انهم من افكهم ليقولون ١٥١
أَلَآ إِنَّهُم مِّنْ إِفْكِهِمْ لَيَقُولُونَ ١٥١
أَلَآ
إِنَّهُم
مِّنۡ
إِفۡكِهِمۡ
لَيَقُولُونَ
١٥١
見よ,かれらの言うことは作りごとである。
— Ryoichi Mita
Họ quả thật đã nói dối khi bảo:
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:152
ولد الله وانهم لكاذبون ١٥٢
وَلَدَ ٱللَّهُ وَإِنَّهُمْ لَكَـٰذِبُونَ ١٥٢
وَلَدَ
ٱللَّهُ
وَإِنَّهُمۡ
لَكَٰذِبُونَ
١٥٢
アッラーが子を生まれるとは,かれらも嘘付きの徒である。
— Ryoichi Mita
“Allah đã sinh con.” Họ đúng thực là những kẻ nói dối (phạm thượng).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:153
اصطفى البنات على البنين ١٥٣
أَصْطَفَى ٱلْبَنَاتِ عَلَى ٱلْبَنِينَ ١٥٣
أَصۡطَفَى
ٱلۡبَنَاتِ
عَلَى
ٱلۡبَنِينَ
١٥٣
かれは息子よりも,娘を選ばれるとするのか。
— Ryoichi Mita
Lẽ nào Ngài chọn con gái hơn con trai?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:145
۞ فنبذناه بالعراء وهو سقيم ١٤٥
۞ فَنَبَذْنَـٰهُ بِٱلْعَرَآءِ وَهُوَ سَقِيمٌۭ ١٤٥
۞ فَنَبَذۡنَٰهُ
بِٱلۡعَرَآءِ
وَهُوَ
سَقِيمٞ
١٤٥
だがわれは,荒れ果てた(岸辺)にかれを打ち上げた。かれは病んでいた。
— Ryoichi Mita
Rồi TA đã cho (Yunus) ra khỏi bụng con cá và dạt vào một bờ biển hoang trong tình trạng yếu ớt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm