Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
055
55. Ar-Rahman
The Beneficent
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
55:1
الرحمان ١
ٱلرَّحْمَـٰنُ ١
ٱلرَّحۡمَٰنُ
١
慈悲あまねく御方が,
— Ryoichi Mita
Ar-Rahman (Đấng Độ Lượng).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:2
علم القران ٢
عَلَّمَ ٱلْقُرْءَانَ ٢
عَلَّمَ
ٱلۡقُرۡءَانَ
٢
このクルアーンを教えられた。
— Ryoichi Mita
Đấng đã dạy Qur’an.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:3
خلق الانسان ٣
خَلَقَ ٱلْإِنسَـٰنَ ٣
خَلَقَ
ٱلۡإِنسَٰنَ
٣
(かれは)人間を創り,
— Ryoichi Mita
Đấng đã tạo ra con người.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:4
علمه البيان ٤
عَلَّمَهُ ٱلْبَيَانَ ٤
عَلَّمَهُ
ٱلۡبَيَانَ
٤
物言う術を教えられた。
— Ryoichi Mita
Đấng đã dạy (con người) cách diễn giải (bằng lời nói và viết).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:5
الشمس والقمر بحسبان ٥
ٱلشَّمْسُ وَٱلْقَمَرُ بِحُسْبَانٍۢ ٥
ٱلشَّمۡسُ
وَٱلۡقَمَرُ
بِحُسۡبَانٖ
٥
太陽と月は,一つの計算に従い(運行し),
— Ryoichi Mita
Mặt trời và mặt trăng (di chuyển) theo sự tính toán chính xác.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
55:6
والنجم والشجر يسجدان ٦
وَٱلنَّجْمُ وَٱلشَّجَرُ يَسْجُدَانِ ٦
وَٱلنَّجۡمُ
وَٱلشَّجَرُ
يَسۡجُدَانِ
٦
草も木も,(慈悲あまねく御方に)サジダする。
— Ryoichi Mita
Ngôi sao và cây cối đều quỳ lạy Ngài.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
55:7
والسماء رفعها ووضع الميزان ٧
وَٱلسَّمَآءَ رَفَعَهَا وَوَضَعَ ٱلْمِيزَانَ ٧
وَٱلسَّمَآءَ
رَفَعَهَا
وَوَضَعَ
ٱلۡمِيزَانَ
٧
かれは天を高く掲げ,秤を設けられた。
— Ryoichi Mita
Bầu trời, Ngài đã nâng nó lên và Ngài đã thiết lập công lý (trên trái đất).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
55:8
الا تطغوا في الميزان ٨
أَلَّا تَطْغَوْا۟ فِى ٱلْمِيزَانِ ٨
أَلَّا
تَطۡغَوۡاْ
فِي
ٱلۡمِيزَانِ
٨
あなたがたが秤を不正に用いないためである。
— Ryoichi Mita
Để các ngươi (hỡi con người) không cư xử bất công.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:9
واقيموا الوزن بالقسط ولا تخسروا الميزان ٩
وَأَقِيمُوا۟ ٱلْوَزْنَ بِٱلْقِسْطِ وَلَا تُخْسِرُوا۟ ٱلْمِيزَانَ ٩
وَأَقِيمُواْ
ٱلۡوَزۡنَ
بِٱلۡقِسۡطِ
وَلَا
تُخۡسِرُواْ
ٱلۡمِيزَانَ
٩
厳正に平衡を旨とし量目を少なくしてはならない。
— Ryoichi Mita
Các ngươi hãy cân cho đủ và chớ đừng làm cho cán cân thiếu hụt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:10
والارض وضعها للانام ١٠
وَٱلْأَرْضَ وَضَعَهَا لِلْأَنَامِ ١٠
وَٱلۡأَرۡضَ
وَضَعَهَا
لِلۡأَنَامِ
١٠
また大地を,生あるもののために設けられた。
— Ryoichi Mita
Trái đất, Ngài đã trải rộng nó cho các tạo vật (của Ngài).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:11
فيها فاكهة والنخل ذات الاكمام ١١
فِيهَا فَـٰكِهَةٌۭ وَٱلنَّخْلُ ذَاتُ ٱلْأَكْمَامِ ١١
فِيهَا
فَٰكِهَةٞ
وَٱلنَّخۡلُ
ذَاتُ
ٱلۡأَكۡمَامِ
١١
そこに果実があり,(実を支える)萼を被るナツメヤシ,
— Ryoichi Mita
Trên (trái đất) Ngài cho mọc ra trái quả và cây chà là có bẹ,
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:12
والحب ذو العصف والريحان ١٢
وَٱلْحَبُّ ذُو ٱلْعَصْفِ وَٱلرَّيْحَانُ ١٢
وَٱلۡحَبُّ
ذُو
ٱلۡعَصۡفِ
وَٱلرَّيۡحَانُ
١٢
殻に包まれる穀物と,(その外の)賜物。
— Ryoichi Mita
Và các loại hạt có vỏ và các loại cây có mùi thơm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:13
فباي الاء ربكما تكذبان ١٣
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ١٣
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
١٣
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:14
خلق الانسان من صلصال كالفخار ١٤
خَلَقَ ٱلْإِنسَـٰنَ مِن صَلْصَـٰلٍۢ كَٱلْفَخَّارِ ١٤
خَلَقَ
ٱلۡإِنسَٰنَ
مِن
صَلۡصَٰلٖ
كَٱلۡفَخَّارِ
١٤
(かれは)陶工のように泥から人間を創られ,
— Ryoichi Mita
Ngài đã tạo ra con người (Adam) từ đất sét (phát ra tiếng kêu) như loại làm đồ gốm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:15
وخلق الجان من مارج من نار ١٥
وَخَلَقَ ٱلْجَآنَّ مِن مَّارِجٍۢ مِّن نَّارٍۢ ١٥
وَخَلَقَ
ٱلۡجَآنَّ
مِن
مَّارِجٖ
مِّن
نَّارٖ
١٥
また火の炎からジン(幽精)を創られた。
— Ryoichi Mita
Ngài đã tạo ra jaan (tổ tiên của loài Jinnn) từ lửa ngọn không khói.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:16
فباي الاء ربكما تكذبان ١٦
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ١٦
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
١٦
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:17
رب المشرقين ورب المغربين ١٧
رَبُّ ٱلْمَشْرِقَيْنِ وَرَبُّ ٱلْمَغْرِبَيْنِ ١٧
رَبُّ
ٱلۡمَشۡرِقَيۡنِ
وَرَبُّ
ٱلۡمَغۡرِبَيۡنِ
١٧
(かれは) 2つの東の主であり,また2つの西の主であられる。
— Ryoichi Mita
(Ngài) là Thượng Đế của hai phương Đông và hai phương Tây.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:18
فباي الاء ربكما تكذبان ١٨
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ١٨
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
١٨
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
055
55. Ar-Rahman
The Beneficent
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
55:1
الرحمان ١
ٱلرَّحْمَـٰنُ ١
ٱلرَّحۡمَٰنُ
١
慈悲あまねく御方が,
— Ryoichi Mita
Ar-Rahman (Đấng Độ Lượng).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm