Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
15:16
ولقد جعلنا في السماء بروجا وزيناها للناظرين ١٦
وَلَقَدْ جَعَلْنَا فِى ٱلسَّمَآءِ بُرُوجًۭا وَزَيَّنَّـٰهَا لِلنَّـٰظِرِينَ ١٦
وَلَقَدۡ
جَعَلۡنَا
فِي
ٱلسَّمَآءِ
بُرُوجٗا
وَزَيَّنَّٰهَا
لِلنَّٰظِرِينَ
١٦
われは天に星座を定めて見る者に美しく眺めさせ,
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA (Allah) đã đặt trong bầu trời các chòm sao và đã làm đẹp nó cho những người quan sát, ngắm nhìn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
15:17
وحفظناها من كل شيطان رجيم ١٧
وَحَفِظْنَـٰهَا مِن كُلِّ شَيْطَـٰنٍۢ رَّجِيمٍ ١٧
وَحَفِظۡنَٰهَا
مِن
كُلِّ
شَيۡطَٰنٖ
رَّجِيمٍ
١٧
また,呪われた凡ての悪魔からもそれらを守る。
— Ryoichi Mita
Và TA bảo vệ nó khỏi (sự xâm nhập lén lút của) từng tên Shaytan bị trục xuất (khỏi lòng thương xót của TA).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
15:18
الا من استرق السمع فاتبعه شهاب مبين ١٨
إِلَّا مَنِ ٱسْتَرَقَ ٱلسَّمْعَ فَأَتْبَعَهُۥ شِهَابٌۭ مُّبِينٌۭ ١٨
إِلَّا
مَنِ
ٱسۡتَرَقَ
ٱلسَّمۡعَ
فَأَتۡبَعَهُۥ
شِهَابٞ
مُّبِينٞ
١٨
だが盗み聞きする者は別で,かれは紛いのない炎(流星)に追いかけられる。
— Ryoichi Mita
Ngoại trừ tên (Shaytan) nào lén nghe trộm thì sẽ bị truy đuổi bởi một chùm lửa đỏ rực.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
15:19
والارض مددناها والقينا فيها رواسي وانبتنا فيها من كل شيء موزون ١٩
وَٱلْأَرْضَ مَدَدْنَـٰهَا وَأَلْقَيْنَا فِيهَا رَوَٰسِىَ وَأَنۢبَتْنَا فِيهَا مِن كُلِّ شَىْءٍۢ مَّوْزُونٍۢ ١٩
وَٱلۡأَرۡضَ
مَدَدۡنَٰهَا
وَأَلۡقَيۡنَا
فِيهَا
رَوَٰسِيَ
وَأَنۢبَتۡنَا
فِيهَا
مِن
كُلِّ
شَيۡءٖ
مَّوۡزُونٖ
١٩
またわれは大地を伸ベ広げて,山々をその上に堅固に据えつけた。そこで凡てのものを(妥当な)均衡の下に,生長させる。
— Ryoichi Mita
Và trái đất, TA đã trải rộng nó (như một tấm thảm) và đã đặt lên nó những ngọn núi vững chắc, và TA cho mọc lên trên nó đủ loại cây cối một cách cân bằng theo định lượng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
15:20
وجعلنا لكم فيها معايش ومن لستم له برازقين ٢٠
وَجَعَلْنَا لَكُمْ فِيهَا مَعَـٰيِشَ وَمَن لَّسْتُمْ لَهُۥ بِرَٰزِقِينَ ٢٠
وَجَعَلۡنَا
لَكُمۡ
فِيهَا
مَعَٰيِشَ
وَمَن
لَّسۡتُمۡ
لَهُۥ
بِرَٰزِقِينَ
٢٠
われはあなたがたのためにも,またあなたがたが決して養育者たりえないものにも生計の道を与えた。
— Ryoichi Mita
Trên trái đất, TA đã tạo ra những phương tiện sống cho các ngươi (loài người) và cho cả những ai (sinh vật) mà các ngươi không có trách nhiệm nuôi dưỡng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
15:21
وان من شيء الا عندنا خزاينه وما ننزله الا بقدر معلوم ٢١
وَإِن مِّن شَىْءٍ إِلَّا عِندَنَا خَزَآئِنُهُۥ وَمَا نُنَزِّلُهُۥٓ إِلَّا بِقَدَرٍۢ مَّعْلُومٍۢ ٢١
وَإِن
مِّن
شَيۡءٍ
إِلَّا
عِندَنَا
خَزَآئِنُهُۥ
وَمَا
نُنَزِّلُهُۥٓ
إِلَّا
بِقَدَرٖ
مَّعۡلُومٖ
٢١
どのようなものでも,われにその(無尽の)蓄えのないものはない。(必要に応した)一定の分量以外には下さないだけである。
— Ryoichi Mita
Bất kỳ thứ gì, kho tài nguyên của nó cũng đều nằm ở nơi TA, nhưng TA chỉ ban nó xuống theo một định lượng rõ ràng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
15:22
وارسلنا الرياح لواقح فانزلنا من السماء ماء فاسقيناكموه وما انتم له بخازنين ٢٢
وَأَرْسَلْنَا ٱلرِّيَـٰحَ لَوَٰقِحَ فَأَنزَلْنَا مِنَ ٱلسَّمَآءِ مَآءًۭ فَأَسْقَيْنَـٰكُمُوهُ وَمَآ أَنتُمْ لَهُۥ بِخَـٰزِنِينَ ٢٢
وَأَرۡسَلۡنَا
ٱلرِّيَٰحَ
لَوَٰقِحَ
فَأَنزَلۡنَا
مِنَ
ٱلسَّمَآءِ
مَآءٗ
فَأَسۡقَيۡنَٰكُمُوهُ
وَمَآ
أَنتُمۡ
لَهُۥ
بِخَٰزِنِينَ
٢٢
またわれは豊沃にする風を送り,天から雨を降らせて,それをあなたがたに飲ませる。だがあなたがたはその(宝庫の)管理者ではない。
— Ryoichi Mita
Chính TA đã gởi đi những luồng gió gieo tinh, ban mưa từ trên trời xuống cho các ngươi để các ngươi sử dụng mặc dù các ngươi không phải là chủ nhân giữ kho chứa của nó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
15:23
وانا لنحن نحيي ونميت ونحن الوارثون ٢٣
وَإِنَّا لَنَحْنُ نُحْىِۦ وَنُمِيتُ وَنَحْنُ ٱلْوَٰرِثُونَ ٢٣
وَإِنَّا
لَنَحۡنُ
نُحۡيِۦ
وَنُمِيتُ
وَنَحۡنُ
ٱلۡوَٰرِثُونَ
٢٣
本当にわれは,あなたがたを生かし,また死なせる。われはまた相続者である。
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA là Đấng làm cho sống và làm cho chết, và chính TA là Đấng thừa kế duy nhất của tất cả.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:24
ولقد علمنا المستقدمين منكم ولقد علمنا المستاخرين ٢٤
وَلَقَدْ عَلِمْنَا ٱلْمُسْتَقْدِمِينَ مِنكُمْ وَلَقَدْ عَلِمْنَا ٱلْمُسْتَـْٔخِرِينَ ٢٤
وَلَقَدۡ
عَلِمۡنَا
ٱلۡمُسۡتَقۡدِمِينَ
مِنكُمۡ
وَلَقَدۡ
عَلِمۡنَا
ٱلۡمُسۡتَـٔۡخِرِينَ
٢٤
われはあなたがたの中で率先する者を,知っている。また遅れをとる者も,知っている。
— Ryoichi Mita
Và chắc chắn TA luôn biết rõ ai là người đã qua đời và ai là người còn sống trong các ngươi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:25
وان ربك هو يحشرهم انه حكيم عليم ٢٥
وَإِنَّ رَبَّكَ هُوَ يَحْشُرُهُمْ ۚ إِنَّهُۥ حَكِيمٌ عَلِيمٌۭ ٢٥
وَإِنَّ
رَبَّكَ
هُوَ
يَحۡشُرُهُمۡۚ
إِنَّهُۥ
حَكِيمٌ
عَلِيمٞ
٢٥
あなたの主は,かれらを(審判の日に)一斉に召集なされる。本当にかれは英明にして全知であられる。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, Thượng Đế của Ngươi (Thiên Sứ Muhammad), Ngài sẽ triệu tập họ lại (để phán xét và thưởng phạt). Quả thật, Ngài là Đấng Chí Minh, Đấng Hiểu Biết.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:26
ولقد خلقنا الانسان من صلصال من حما مسنون ٢٦
وَلَقَدْ خَلَقْنَا ٱلْإِنسَـٰنَ مِن صَلْصَـٰلٍۢ مِّنْ حَمَإٍۢ مَّسْنُونٍۢ ٢٦
وَلَقَدۡ
خَلَقۡنَا
ٱلۡإِنسَٰنَ
مِن
صَلۡصَٰلٖ
مِّنۡ
حَمَإٖ
مَّسۡنُونٖ
٢٦
本当にわれは人類を,泥で形作って陶土から創った。
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA đã tạo ra con người (Adam) từ đất sét thuộc một loại bùn đen đã biến đổi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:27
والجان خلقناه من قبل من نار السموم ٢٧
وَٱلْجَآنَّ خَلَقْنَـٰهُ مِن قَبْلُ مِن نَّارِ ٱلسَّمُومِ ٢٧
وَٱلۡجَآنَّ
خَلَقۡنَٰهُ
مِن
قَبۡلُ
مِن
نَّارِ
ٱلسَّمُومِ
٢٧
またわれは先に燃え盛る炎から幽精〔ジン〕を創った。
— Ryoichi Mita
Và Jann (tổ tiên loài Jinn), TA đã tạo ra Y trước (Adam) từ ngọn lửa rực cháy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:28
واذ قال ربك للملايكة اني خالق بشرا من صلصال من حما مسنون ٢٨
وَإِذْ قَالَ رَبُّكَ لِلْمَلَـٰٓئِكَةِ إِنِّى خَـٰلِقٌۢ بَشَرًۭا مِّن صَلْصَـٰلٍۢ مِّنْ حَمَإٍۢ مَّسْنُونٍۢ ٢٨
وَإِذۡ
قَالَ
رَبُّكَ
لِلۡمَلَٰٓئِكَةِ
إِنِّي
خَٰلِقُۢ
بَشَرٗا
مِّن
صَلۡصَٰلٖ
مِّنۡ
حَمَإٖ
مَّسۡنُونٖ
٢٨
あなたの主が,天使たちに向かって仰せられた時を思え。「本当にわれは人間を泥で形作って,陶土から創ろうとするのである。
— Ryoichi Mita
Hãy nhớ lại (hỡi Thiên Sứ Muhammad) khi Thượng Đế của Ngươi tuyên bố với các Thiên Thần: “TA sẽ tạo ra một con người (Adam) từ đất sét thuộc một loại bùn đen đã biến đổi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:29
فاذا سويته ونفخت فيه من روحي فقعوا له ساجدين ٢٩
فَإِذَا سَوَّيْتُهُۥ وَنَفَخْتُ فِيهِ مِن رُّوحِى فَقَعُوا۟ لَهُۥ سَـٰجِدِينَ ٢٩
فَإِذَا
سَوَّيۡتُهُۥ
وَنَفَخۡتُ
فِيهِ
مِن
رُّوحِي
فَقَعُواْ
لَهُۥ
سَٰجِدِينَ
٢٩
われはかれを(完全に)形作った。それからわれの霊をかれに吹込んだ時,あなたがた(天使)はかれにサジダしなさい。」と(命じた)。
— Ryoichi Mita
“Khi TA hoàn thành việc tạo hình cho Y và thổi linh hồn của TA vào Y thì các ngươi hãy cúi xuống quỳ lạy (chào) Y.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:30
فسجد الملايكة كلهم اجمعون ٣٠
فَسَجَدَ ٱلْمَلَـٰٓئِكَةُ كُلُّهُمْ أَجْمَعُونَ ٣٠
فَسَجَدَ
ٱلۡمَلَٰٓئِكَةُ
كُلُّهُمۡ
أَجۡمَعُونَ
٣٠
それで天使たちは,イブリースを除き一斉にサジダした。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, tất cả các Thiên Thần đều đã cúi xuống quỳ lạy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:31
الا ابليس ابى ان يكون مع الساجدين ٣١
إِلَّآ إِبْلِيسَ أَبَىٰٓ أَن يَكُونَ مَعَ ٱلسَّـٰجِدِينَ ٣١
إِلَّآ
إِبۡلِيسَ
أَبَىٰٓ
أَن
يَكُونَ
مَعَ
ٱلسَّٰجِدِينَ
٣١
かれは一緒にサジダすることを拒否した。
— Ryoichi Mita
Ngoại trừ Iblis, hắn đã từ chối tham gia cùng với những Thiên Thần quỳ lạy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:16
ولقد جعلنا في السماء بروجا وزيناها للناظرين ١٦
وَلَقَدْ جَعَلْنَا فِى ٱلسَّمَآءِ بُرُوجًۭا وَزَيَّنَّـٰهَا لِلنَّـٰظِرِينَ ١٦
وَلَقَدۡ
جَعَلۡنَا
فِي
ٱلسَّمَآءِ
بُرُوجٗا
وَزَيَّنَّٰهَا
لِلنَّٰظِرِينَ
١٦
われは天に星座を定めて見る者に美しく眺めさせ,
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA (Allah) đã đặt trong bầu trời các chòm sao và đã làm đẹp nó cho những người quan sát, ngắm nhìn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan