Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
15:32
قال يا ابليس ما لك الا تكون مع الساجدين ٣٢
قَالَ يَـٰٓإِبْلِيسُ مَا لَكَ أَلَّا تَكُونَ مَعَ ٱلسَّـٰجِدِينَ ٣٢
قَالَ
يَٰٓإِبۡلِيسُ
مَا
لَكَ
أَلَّا
تَكُونَ
مَعَ
ٱلسَّٰجِدِينَ
٣٢
かれは仰せられた。「イブリースよ,あなたが一緒にサジダしなかったのは何故か。」
— Ryoichi Mita
(Allah) hỏi: “Này Iblis, sao ngươi lại không tham gia cùng với những Thiên Thần quỳ lạy?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:33
قال لم اكن لاسجد لبشر خلقته من صلصال من حما مسنون ٣٣
قَالَ لَمْ أَكُن لِّأَسْجُدَ لِبَشَرٍ خَلَقْتَهُۥ مِن صَلْصَـٰلٍۢ مِّنْ حَمَإٍۢ مَّسْنُونٍۢ ٣٣
قَالَ
لَمۡ
أَكُن
لِّأَسۡجُدَ
لِبَشَرٍ
خَلَقۡتَهُۥ
مِن
صَلۡصَٰلٖ
مِّنۡ
حَمَإٖ
مَّسۡنُونٖ
٣٣
かれは申し上げた。「わたしにはあなたが泥で形作り,陶土から御創りになった人間にサジダするようなことは,出来ません。」
— Ryoichi Mita
(Iblis) đáp: “Bề tôi sẽ không quỳ lạy trước một con người mà Ngài đã tạo ra từ đất sét thuộc một loại bùn đen đã biến đổi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:34
قال فاخرج منها فانك رجيم ٣٤
قَالَ فَٱخْرُجْ مِنْهَا فَإِنَّكَ رَجِيمٌۭ ٣٤
قَالَ
فَٱخۡرُجۡ
مِنۡهَا
فَإِنَّكَ
رَجِيمٞ
٣٤
かれは仰せられた。「それならあなたはここから下がれ。本当にあなたは,呪われている。
— Ryoichi Mita
(Allah) phán: “Vậy thì ngươi hãy đi ra khỏi đó (Thiên Đàng), ngươi là một kẻ bị trục xuất.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:35
وان عليك اللعنة الى يوم الدين ٣٥
وَإِنَّ عَلَيْكَ ٱللَّعْنَةَ إِلَىٰ يَوْمِ ٱلدِّينِ ٣٥
وَإِنَّ
عَلَيۡكَ
ٱللَّعۡنَةَ
إِلَىٰ
يَوۡمِ
ٱلدِّينِ
٣٥
この呪いは,本当に審判の日まであなたの上にあろう。」
— Ryoichi Mita
“Và ngươi sẽ bị nguyền rủa cho đến Ngày Thưởng Phạt.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:36
قال رب فانظرني الى يوم يبعثون ٣٦
قَالَ رَبِّ فَأَنظِرْنِىٓ إِلَىٰ يَوْمِ يُبْعَثُونَ ٣٦
قَالَ
رَبِّ
فَأَنظِرۡنِيٓ
إِلَىٰ
يَوۡمِ
يُبۡعَثُونَ
٣٦
かれは申し上げた。「主よ,かれらが甦される日まで,わたしを猶予して下さい。」
— Ryoichi Mita
(Iblis) khẩn cầu: “Lạy Thượng Đế của bề tôi, xin Ngài tạm tha cho bề tôi cho đến Ngày mà (loài người) được phục sinh.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:37
قال فانك من المنظرين ٣٧
قَالَ فَإِنَّكَ مِنَ ٱلْمُنظَرِينَ ٣٧
قَالَ
فَإِنَّكَ
مِنَ
ٱلۡمُنظَرِينَ
٣٧
かれは仰せられた。「あなたは猶予される,
— Ryoichi Mita
(Allah) phán: “Vậy, ngươi được tạm tha,”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:38
الى يوم الوقت المعلوم ٣٨
إِلَىٰ يَوْمِ ٱلْوَقْتِ ٱلْمَعْلُومِ ٣٨
إِلَىٰ
يَوۡمِ
ٱلۡوَقۡتِ
ٱلۡمَعۡلُومِ
٣٨
定められた時の(その)日まで。」
— Ryoichi Mita
“Cho đến Ngày của Thời Khắc (Tận Thế) được ấn định.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:39
قال رب بما اغويتني لازينن لهم في الارض ولاغوينهم اجمعين ٣٩
قَالَ رَبِّ بِمَآ أَغْوَيْتَنِى لَأُزَيِّنَنَّ لَهُمْ فِى ٱلْأَرْضِ وَلَأُغْوِيَنَّهُمْ أَجْمَعِينَ ٣٩
قَالَ
رَبِّ
بِمَآ
أَغۡوَيۡتَنِي
لَأُزَيِّنَنَّ
لَهُمۡ
فِي
ٱلۡأَرۡضِ
وَلَأُغۡوِيَنَّهُمۡ
أَجۡمَعِينَ
٣٩
かれは申し上げた。「主よあなたは,わたしを迷わされましたので,わたしは地上でかれらに(迷いを)好ましく思わせ,必ずかれら凡てを,迷いに陥らせましよう。
— Ryoichi Mita
(Iblis) nói: “Lạy Thượng Đế của bề tôi, vì Ngài đã đặt bề tôi vào lỗi lầm, bề tôi quyết sẽ làm cho (sự bất tuân) trở nên hấp dẫn đối với chúng (loài người) trên trái đất, bề tôi quyết sẽ đánh lừa tất cả bọn chúng rơi vào lầm lạc.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:40
الا عبادك منهم المخلصين ٤٠
إِلَّا عِبَادَكَ مِنْهُمُ ٱلْمُخْلَصِينَ ٤٠
إِلَّا
عِبَادَكَ
مِنۡهُمُ
ٱلۡمُخۡلَصِينَ
٤٠
かれらの中で誠実な(恩恵により清められた)あなたのしもベの外は。」
— Ryoichi Mita
“Ngoại trừ những bề tôi nào của Ngài có tấm lòng chân tâm (thờ phượng Ngài) trong bọn chúng.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:41
قال هاذا صراط علي مستقيم ٤١
قَالَ هَـٰذَا صِرَٰطٌ عَلَىَّ مُسْتَقِيمٌ ٤١
قَالَ
هَٰذَا
صِرَٰطٌ
عَلَيَّ
مُسۡتَقِيمٌ
٤١
かれは仰せられた。「この(謙虚で清純なわがしもベの)道こそ,われへの正しい道である。
— Ryoichi Mita
(Allah) phán: “Đây là con đường (Islam) thẳng tắp dẫn đến nơi TA.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:42
ان عبادي ليس لك عليهم سلطان الا من اتبعك من الغاوين ٤٢
إِنَّ عِبَادِى لَيْسَ لَكَ عَلَيْهِمْ سُلْطَـٰنٌ إِلَّا مَنِ ٱتَّبَعَكَ مِنَ ٱلْغَاوِينَ ٤٢
إِنَّ
عِبَادِي
لَيۡسَ
لَكَ
عَلَيۡهِمۡ
سُلۡطَٰنٌ
إِلَّا
مَنِ
ٱتَّبَعَكَ
مِنَ
ٱلۡغَاوِينَ
٤٢
あなた(イブリース)に従って,邪道にそれるような者を除き,われのしもベ(信者)に関しては,あなたはかれらの上に何の権威を持たない。
— Ryoichi Mita
“Đối với những bề tôi chân chính của Ta, ngươi sẽ không thể sử dụng quyền lực nào, quyền lực của ngươi sẽ chỉ có hiệu lực với những kẻ lầm lạc, muốn theo các ngươi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:43
وان جهنم لموعدهم اجمعين ٤٣
وَإِنَّ جَهَنَّمَ لَمَوْعِدُهُمْ أَجْمَعِينَ ٤٣
وَإِنَّ
جَهَنَّمَ
لَمَوۡعِدُهُمۡ
أَجۡمَعِينَ
٤٣
本当に地獄こそ,かれら凡ての者に約束される場所である。
— Ryoichi Mita
“Và Hỏa Ngục, chắc chắn là điểm hẹn cho toàn thể bọn chúng (hội ngộ cùng ngươi).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:44
لها سبعة ابواب لكل باب منهم جزء مقسوم ٤٤
لَهَا سَبْعَةُ أَبْوَٰبٍۢ لِّكُلِّ بَابٍۢ مِّنْهُمْ جُزْءٌۭ مَّقْسُومٌ ٤٤
لَهَا
سَبۡعَةُ
أَبۡوَٰبٖ
لِّكُلِّ
بَابٖ
مِّنۡهُمۡ
جُزۡءٞ
مَّقۡسُومٌ
٤٤
それには7つの門があり,各々の門には,かれら(罪人)の一団が割り当てられるのである。」
— Ryoichi Mita
“Nó có bảy cổng, đi vào mỗi cổng sẽ là một nhóm (tội phạm) nhất định trong bọn chúng.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:45
ان المتقين في جنات وعيون ٤٥
إِنَّ ٱلْمُتَّقِينَ فِى جَنَّـٰتٍۢ وَعُيُونٍ ٤٥
إِنَّ
ٱلۡمُتَّقِينَ
فِي
جَنَّٰتٖ
وَعُيُونٍ
٤٥
本当に主を畏れる者は,泉のある楽園に入る。
— Ryoichi Mita
“Quả thật, những người ngoan đạo sẽ ở giữa những khu vườn và suối nước (nơi Thiên Đàng).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:46
ادخلوها بسلام امنين ٤٦
ٱدْخُلُوهَا بِسَلَـٰمٍ ءَامِنِينَ ٤٦
ٱدۡخُلُوهَا
بِسَلَٰمٍ
ءَامِنِينَ
٤٦
(かれらは挨拶されよう。)「あなたがたは,平安に心安らかにここにお入り。」
— Ryoichi Mita
(Họ được nghinh đón với lời): "Hãy vào (Thiên Đàng) một cách bình yên và an toàn!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:47
ونزعنا ما في صدورهم من غل اخوانا على سرر متقابلين ٤٧
وَنَزَعْنَا مَا فِى صُدُورِهِم مِّنْ غِلٍّ إِخْوَٰنًا عَلَىٰ سُرُرٍۢ مُّتَقَـٰبِلِينَ ٤٧
وَنَزَعۡنَا
مَا
فِي
صُدُورِهِم
مِّنۡ
غِلٍّ
إِخۡوَٰنًا
عَلَىٰ
سُرُرٖ
مُّتَقَٰبِلِينَ
٤٧
われはかれらの胸にある拘わりを除き,(かれらは)兄弟として高位の寝椅子の上に対座する。
— Ryoichi Mita
“TA sẽ tẩy sạch bộ ngực của họ khỏi tất cả các dấu vết của sự oán hận và thù hằn, và họ sẽ ngồi trên những chiếc ghế dài đối mặt nhau như anh em.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:48
لا يمسهم فيها نصب وما هم منها بمخرجين ٤٨
لَا يَمَسُّهُمْ فِيهَا نَصَبٌۭ وَمَا هُم مِّنْهَا بِمُخْرَجِينَ ٤٨
لَا
يَمَسُّهُمۡ
فِيهَا
نَصَبٞ
وَمَا
هُم
مِّنۡهَا
بِمُخۡرَجِينَ
٤٨
そこでは疲れ倦ことなく,また(永遠に)そこから追われることもない。
— Ryoichi Mita
“(Trong Thiên Đàng), họ sẽ không phải đối mặt với bất cứ sự mệt mỏi nào và cũng không bao giờ bị đuổi ra (khỏi đó).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:49
۞ نبي عبادي اني انا الغفور الرحيم ٤٩
۞ نَبِّئْ عِبَادِىٓ أَنِّىٓ أَنَا ٱلْغَفُورُ ٱلرَّحِيمُ ٤٩
۞ نَبِّئۡ
عِبَادِيٓ
أَنِّيٓ
أَنَا
ٱلۡغَفُورُ
ٱلرَّحِيمُ
٤٩
われのしもべたちに,「われは本当に,寛容で慈悲深い者であり,
— Ryoichi Mita
Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) hãy thông báo cho các bề tôi của TA biết rằng TA thực sự là Đấng Tha Thứ, Đấng Nhân Từ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:50
وان عذابي هو العذاب الاليم ٥٠
وَأَنَّ عَذَابِى هُوَ ٱلْعَذَابُ ٱلْأَلِيمُ ٥٠
وَأَنَّ
عَذَابِي
هُوَ
ٱلۡعَذَابُ
ٱلۡأَلِيمُ
٥٠
われの懲罰は,本当に痛苦な懲罰である。」と告げ知らせなさい。
— Ryoichi Mita
Nhưng sự trừng phạt của TA lại rất đau đớn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:51
ونبيهم عن ضيف ابراهيم ٥١
وَنَبِّئْهُمْ عَن ضَيْفِ إِبْرَٰهِيمَ ٥١
وَنَبِّئۡهُمۡ
عَن
ضَيۡفِ
إِبۡرَٰهِيمَ
٥١
それから,イブラーヒームの賓客のことに就いてかれらに語れ。
— Ryoichi Mita
Và Ngươi hãy nói cho họ biết về (câu chuyện của) những vị khách (Thiên Thần) của Ibrahim.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:32
قال يا ابليس ما لك الا تكون مع الساجدين ٣٢
قَالَ يَـٰٓإِبْلِيسُ مَا لَكَ أَلَّا تَكُونَ مَعَ ٱلسَّـٰجِدِينَ ٣٢
قَالَ
يَٰٓإِبۡلِيسُ
مَا
لَكَ
أَلَّا
تَكُونَ
مَعَ
ٱلسَّٰجِدِينَ
٣٢
かれは仰せられた。「イブリースよ,あなたが一緒にサジダしなかったのは何故か。」
— Ryoichi Mita
(Allah) hỏi: “Này Iblis, sao ngươi lại không tham gia cùng với những Thiên Thần quỳ lạy?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm