Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
15:52
اذ دخلوا عليه فقالوا سلاما قال انا منكم وجلون ٥٢
إِذْ دَخَلُوا۟ عَلَيْهِ فَقَالُوا۟ سَلَـٰمًۭا قَالَ إِنَّا مِنكُمْ وَجِلُونَ ٥٢
إِذۡ
دَخَلُواْ
عَلَيۡهِ
فَقَالُواْ
سَلَٰمٗا
قَالَ
إِنَّا
مِنكُمۡ
وَجِلُونَ
٥٢
かれら(賓客の2天使)が,かれの所に入って来て,「平安あれ。」と挨拶した時,「わたしたちは,あなたがたが,恐いです。」と言った。
— Ryoichi Mita
Khi họ vào gặp Y, họ chào Salam. Y nói: “Quả thật, việc các vị (xuất hiện đường đột) làm chúng tôi có cảm giác lo sợ.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:53
قالوا لا توجل انا نبشرك بغلام عليم ٥٣
قَالُوا۟ لَا تَوْجَلْ إِنَّا نُبَشِّرُكَ بِغُلَـٰمٍ عَلِيمٍۢ ٥٣
قَالُواْ
لَا
تَوۡجَلۡ
إِنَّا
نُبَشِّرُكَ
بِغُلَٰمٍ
عَلِيمٖ
٥٣
かれらは言った。「恐れることはない。わたしたちは利口な1人の息子が授る吉報を,あなたに齎したのだ。」
— Ryoichi Mita
Họ nói: “Ngươi đừng sợ, vì chúng tôi đến để báo tin mừng cho ngươi về một đứa con trai đầy sự hiểu biết.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:54
قال ابشرتموني على ان مسني الكبر فبم تبشرون ٥٤
قَالَ أَبَشَّرْتُمُونِى عَلَىٰٓ أَن مَّسَّنِىَ ٱلْكِبَرُ فَبِمَ تُبَشِّرُونَ ٥٤
قَالَ
أَبَشَّرۡتُمُونِي
عَلَىٰٓ
أَن
مَّسَّنِيَ
ٱلۡكِبَرُ
فَبِمَ
تُبَشِّرُونَ
٥٤
かれは言った。「わたしは既に老齢に達しているのに,あなたがたはわたしに吉報を下さるのか。一体あなたがたに何の吉報があろうか。」
— Ryoichi Mita
(Ibrahim) nói (trong ngạc nhiên): “Các vị báo tin mừng cho tôi trong lúc tôi đã già thế này ư? Vậy thì (tôi thắc mắc) các vị báo tin mừng đó cho tôi theo phương diện nào?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:55
قالوا بشرناك بالحق فلا تكن من القانطين ٥٥
قَالُوا۟ بَشَّرْنَـٰكَ بِٱلْحَقِّ فَلَا تَكُن مِّنَ ٱلْقَـٰنِطِينَ ٥٥
قَالُواْ
بَشَّرۡنَٰكَ
بِٱلۡحَقِّ
فَلَا
تَكُن
مِّنَ
ٱلۡقَٰنِطِينَ
٥٥
かれらは言った。「わたしたちは,真理によって吉報をあなたに伝える。だから失望してはならない。」
— Ryoichi Mita
(Các vị khách) nói: “Chúng tôi báo tin mừng cho ngươi là sự thật, vì vậy, ngươi chớ đừng là kẻ tuyệt vọng.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:56
قال ومن يقنط من رحمة ربه الا الضالون ٥٦
قَالَ وَمَن يَقْنَطُ مِن رَّحْمَةِ رَبِّهِۦٓ إِلَّا ٱلضَّآلُّونَ ٥٦
قَالَ
وَمَن
يَقۡنَطُ
مِن
رَّحۡمَةِ
رَبِّهِۦٓ
إِلَّا
ٱلضَّآلُّونَ
٥٦
かれは(答えて)言った。「迷った者の外は,誰が主の御慈悲に絶望しましょうか。」
— Ryoichi Mita
(Ibrahim) nói: “Chỉ những kẻ lầm lạc mới tuyệt vọng nơi lòng nhân từ của Thượng Đế của mình.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:57
قال فما خطبكم ايها المرسلون ٥٧
قَالَ فَمَا خَطْبُكُمْ أَيُّهَا ٱلْمُرْسَلُونَ ٥٧
قَالَ
فَمَا
خَطۡبُكُمۡ
أَيُّهَا
ٱلۡمُرۡسَلُونَ
٥٧
かれは(また)言った。「(主の)使徒の方がたよ,あなたがた(が来られたところ)の用件は,何でしょうか。」
— Ryoichi Mita
(Ibrahim) hỏi: “Vậy công việc của các vị (ở đây) là gì, hỡi các Sứ Giả (của Allah)?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:58
قالوا انا ارسلنا الى قوم مجرمين ٥٨
قَالُوٓا۟ إِنَّآ أُرْسِلْنَآ إِلَىٰ قَوْمٍۢ مُّجْرِمِينَ ٥٨
قَالُوٓاْ
إِنَّآ
أُرۡسِلۡنَآ
إِلَىٰ
قَوۡمٖ
مُّجۡرِمِينَ
٥٨
かれらは言った。「わたしたちは罪深い民に遺わされた。
— Ryoichi Mita
Họ nói: “Chúng tôi được phái đến (để trừng phạt) đám người tội lỗi (dân của Lut).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:59
الا ال لوط انا لمنجوهم اجمعين ٥٩
إِلَّآ ءَالَ لُوطٍ إِنَّا لَمُنَجُّوهُمْ أَجْمَعِينَ ٥٩
إِلَّآ
ءَالَ
لُوطٍ
إِنَّا
لَمُنَجُّوهُمۡ
أَجۡمَعِينَ
٥٩
(だが) ルートの一族は別である。わたしたちは,かれらの全員を必ず救うであろう。
— Ryoichi Mita
“Trừ người nhà của Lut, chúng tôi phải giải cứu họ tất cả.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:60
الا امراته قدرنا انها لمن الغابرين ٦٠
إِلَّا ٱمْرَأَتَهُۥ قَدَّرْنَآ ۙ إِنَّهَا لَمِنَ ٱلْغَـٰبِرِينَ ٦٠
إِلَّا
ٱمۡرَأَتَهُۥ
قَدَّرۡنَآ
إِنَّهَا
لَمِنَ
ٱلۡغَٰبِرِينَ
٦٠
だがわたしたちの確認しているかれ(ルート)の妻は別で,かの女は背後に残る人々の一人である。」
— Ryoichi Mita
“Ngoại trừ vợ của Y, (Allah ra lệnh rằng): “TA đã định đoạt cho nữ ta ở lại cùng đám người bị trừng phạt.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:61
فلما جاء ال لوط المرسلون ٦١
فَلَمَّا جَآءَ ءَالَ لُوطٍ ٱلْمُرْسَلُونَ ٦١
فَلَمَّا
جَآءَ
ءَالَ
لُوطٍ
ٱلۡمُرۡسَلُونَ
٦١
それから使徒たちがルートの一族の許に来た時,
— Ryoichi Mita
Và khi các Sứ Giả đến gia đình Lut.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:62
قال انكم قوم منكرون ٦٢
قَالَ إِنَّكُمْ قَوْمٌۭ مُّنكَرُونَ ٦٢
قَالَ
إِنَّكُمۡ
قَوۡمٞ
مُّنكَرُونَ
٦٢
かれは言った。「あなたがたは,見なれない方がたです。」
— Ryoichi Mita
(Lut) bảo: “Quả thật, các vị là những vị khách lạ mặt.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:63
قالوا بل جيناك بما كانوا فيه يمترون ٦٣
قَالُوا۟ بَلْ جِئْنَـٰكَ بِمَا كَانُوا۟ فِيهِ يَمْتَرُونَ ٦٣
قَالُواْ
بَلۡ
جِئۡنَٰكَ
بِمَا
كَانُواْ
فِيهِ
يَمۡتَرُونَ
٦٣
かれらは言った。「いや,わたしたちはかれらの疑いを抱いていることに関して,あなたのところに来たのである。
— Ryoichi Mita
(Các Sứ Giả) đáp: “Không, chúng tôi đến với ngươi mang theo điều (trừng phạt) mà (đám dân của ngươi) đã hoài nghi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:64
واتيناك بالحق وانا لصادقون ٦٤
وَأَتَيْنَـٰكَ بِٱلْحَقِّ وَإِنَّا لَصَـٰدِقُونَ ٦٤
وَأَتَيۡنَٰكَ
بِٱلۡحَقِّ
وَإِنَّا
لَصَٰدِقُونَ
٦٤
わたしたちは真理を齎した。本当にわたしたちは,真実を告げる。
— Ryoichi Mita
“Và chúng tôi đến gặp ngươi là sự thật và chúng tôi rất trung thực (với điều đã thông báo).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:65
فاسر باهلك بقطع من الليل واتبع ادبارهم ولا يلتفت منكم احد وامضوا حيث تومرون ٦٥
فَأَسْرِ بِأَهْلِكَ بِقِطْعٍۢ مِّنَ ٱلَّيْلِ وَٱتَّبِعْ أَدْبَـٰرَهُمْ وَلَا يَلْتَفِتْ مِنكُمْ أَحَدٌۭ وَٱمْضُوا۟ حَيْثُ تُؤْمَرُونَ ٦٥
فَأَسۡرِ
بِأَهۡلِكَ
بِقِطۡعٖ
مِّنَ
ٱلَّيۡلِ
وَٱتَّبِعۡ
أَدۡبَٰرَهُمۡ
وَلَا
يَلۡتَفِتۡ
مِنكُمۡ
أَحَدٞ
وَٱمۡضُواْ
حَيۡثُ
تُؤۡمَرُونَ
٦٥
それで夜の明けない間に,あなたの家族と一緒に旅立ちなさい。そしてあなたは皆の一番後から着いていき,あなたがたの誰も後ろを振り向かせてはならない。只,命じられた通りに実行しなさい。」
— Ryoichi Mita
“Vì vậy, ngươi hãy đưa người nhà rời khỏi đây trong đêm khuya. Ngươi hãy đi đằng sau họ và không để bất cứ ai trong các ngươi ngoái đầu lại nhìn phía sau, các ngươi cứ hãy tiếp tục đi đến nơi mà các ngươi được chỉ định.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:66
وقضينا اليه ذالك الامر ان دابر هاولاء مقطوع مصبحين ٦٦
وَقَضَيْنَآ إِلَيْهِ ذَٰلِكَ ٱلْأَمْرَ أَنَّ دَابِرَ هَـٰٓؤُلَآءِ مَقْطُوعٌۭ مُّصْبِحِينَ ٦٦
وَقَضَيۡنَآ
إِلَيۡهِ
ذَٰلِكَ
ٱلۡأَمۡرَ
أَنَّ
دَابِرَ
هَٰٓؤُلَآءِ
مَقۡطُوعٞ
مُّصۡبِحِينَ
٦٦
われがこの決定をかれに知らせたのは,残ったこれらの(罪深い)者たちを(翌)朝滅ぼすためである。
— Ryoichi Mita
TA (Allah) đã truyền (sắc lệnh) cho Y (Lut) về vấn đề đó: rằng những (tội nhân) đó sẽ bị loại bỏ vào sáng sớm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:67
وجاء اهل المدينة يستبشرون ٦٧
وَجَآءَ أَهْلُ ٱلْمَدِينَةِ يَسْتَبْشِرُونَ ٦٧
وَجَآءَ
أَهۡلُ
ٱلۡمَدِينَةِ
يَسۡتَبۡشِرُونَ
٦٧
町の住民たちは,(若者のニュースを聞いて)喜びに駆りたてられてやって来た。
— Ryoichi Mita
Và người dân thành phố (Sodom) đến gặp (Lut) vui mừng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:68
قال ان هاولاء ضيفي فلا تفضحون ٦٨
قَالَ إِنَّ هَـٰٓؤُلَآءِ ضَيْفِى فَلَا تَفْضَحُونِ ٦٨
قَالَ
إِنَّ
هَٰٓؤُلَآءِ
ضَيۡفِي
فَلَا
تَفۡضَحُونِ
٦٨
かれ(ルート)は言った。「この方がたは,わたしの賓客です。わたしを恥さらしにしないでください。
— Ryoichi Mita
Lut nói với chúng: “Quả thật, đây là những vị khách của Ta, vì vậy, các ngươi đừng làm cho ta xấu hổ.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:69
واتقوا الله ولا تخزون ٦٩
وَٱتَّقُوا۟ ٱللَّهَ وَلَا تُخْزُونِ ٦٩
وَٱتَّقُواْ
ٱللَّهَ
وَلَا
تُخۡزُونِ
٦٩
アッラーを畏れ,わたしに恥をかかせないでください。」
— Ryoichi Mita
“Các ngươi hãy kính sợ Allah và chớ đừng làm nhục ta.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:70
قالوا اولم ننهك عن العالمين ٧٠
قَالُوٓا۟ أَوَلَمْ نَنْهَكَ عَنِ ٱلْعَـٰلَمِينَ ٧٠
قَالُوٓاْ
أَوَلَمۡ
نَنۡهَكَ
عَنِ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
٧٠
かれらは言った。「わたしたちは,外国の者(を泊めること)を,あなたに禁じなかったか。」
— Ryoichi Mita
(Đám dân của Lut) nói: “Chẳng phải bọn ta đã cấm Ngươi tiếp đón người lạ đó sao?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:52
اذ دخلوا عليه فقالوا سلاما قال انا منكم وجلون ٥٢
إِذْ دَخَلُوا۟ عَلَيْهِ فَقَالُوا۟ سَلَـٰمًۭا قَالَ إِنَّا مِنكُمْ وَجِلُونَ ٥٢
إِذۡ
دَخَلُواْ
عَلَيۡهِ
فَقَالُواْ
سَلَٰمٗا
قَالَ
إِنَّا
مِنكُمۡ
وَجِلُونَ
٥٢
かれら(賓客の2天使)が,かれの所に入って来て,「平安あれ。」と挨拶した時,「わたしたちは,あなたがたが,恐いです。」と言った。
— Ryoichi Mita
Khi họ vào gặp Y, họ chào Salam. Y nói: “Quả thật, việc các vị (xuất hiện đường đột) làm chúng tôi có cảm giác lo sợ.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm