Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
19:77
افرايت الذي كفر باياتنا وقال لاوتين مالا وولدا ٧٧
أَفَرَءَيْتَ ٱلَّذِى كَفَرَ بِـَٔايَـٰتِنَا وَقَالَ لَأُوتَيَنَّ مَالًۭا وَوَلَدًا ٧٧
أَفَرَءَيۡتَ
ٱلَّذِي
كَفَرَ
بِـَٔايَٰتِنَا
وَقَالَ
لَأُوتَيَنَّ
مَالٗا
وَوَلَدًا
٧٧
あなたはわが印を拒否した者を見たか。だがかれは,「わたしは富と子孫とに,きっと恵まれるであろう。」と言う。
— Ryoichi Mita
(Chắc có lẽ) Ngươi (hỡi Muhammad,) đã thấy kẻ vô đức tin nơi những Lời Mặc Khải của TA khẳng định: “Chắc chắn tôi sẽ được ban cấp của cải và con cái (sau khi được phục sinh)”.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:78
اطلع الغيب ام اتخذ عند الرحمان عهدا ٧٨
أَطَّلَعَ ٱلْغَيْبَ أَمِ ٱتَّخَذَ عِندَ ٱلرَّحْمَـٰنِ عَهْدًۭا ٧٨
أَطَّلَعَ
ٱلۡغَيۡبَ
أَمِ
ٱتَّخَذَ
عِندَ
ٱلرَّحۡمَٰنِ
عَهۡدٗا
٧٨
かれは幽玄界を見とどけたのか。それとも慈悲深い御方の何らかの約束を得たのか。
— Ryoichi Mita
Há y đã nhìn thấu điều vô hình hay phải chẳng y đã nhận được một Lời Cam Kết nào đó từ nơi Đấng Độ Lượng?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:79
كلا سنكتب ما يقول ونمد له من العذاب مدا ٧٩
كَلَّا ۚ سَنَكْتُبُ مَا يَقُولُ وَنَمُدُّ لَهُۥ مِنَ ٱلْعَذَابِ مَدًّۭا ٧٩
كـَلَّاۚ
سَنَكۡتُبُ
مَا
يَقُولُ
وَنَمُدُّ
لَهُۥ
مِنَ
ٱلۡعَذَابِ
مَدّٗا
٧٩
いや決してそうではない。われはかれの言うことを記録し,かれに対する懲罰を延ばすであろう。
— Ryoichi Mita
Sự việc chắc chắn không phải như thế! TA sẽ cho ghi sổ điều mà y nói và sẽ tăng thêm hình phạt đối với y.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:80
ونرثه ما يقول وياتينا فردا ٨٠
وَنَرِثُهُۥ مَا يَقُولُ وَيَأْتِينَا فَرْدًۭا ٨٠
وَنَرِثُهُۥ
مَا
يَقُولُ
وَيَأۡتِينَا
فَرۡدٗا
٨٠
かれらの言っていることは凡てわれが引き取り,かれは只一人でわが許に来るであろう。
— Ryoichi Mita
TA sẽ thừa kế y về những gì y nói và y sẽ phải đến trình diện TA đơn độc một mình.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:81
واتخذوا من دون الله الهة ليكونوا لهم عزا ٨١
وَٱتَّخَذُوا۟ مِن دُونِ ٱللَّهِ ءَالِهَةًۭ لِّيَكُونُوا۟ لَهُمْ عِزًّۭا ٨١
وَٱتَّخَذُواْ
مِن
دُونِ
ٱللَّهِ
ءَالِهَةٗ
لِّيَكُونُواْ
لَهُمۡ
عِزّٗا
٨١
かれらはアッラーの外に神々を立て,かれらを仲裁者にしようとしている。
— Ryoichi Mita
Họ (những kẻ đa thần) đã nhận lấy các thần linh khác ngoài Allah mục đích nhờ chúng phù hộ cho họ có được quyền uy và thế lực.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:82
كلا سيكفرون بعبادتهم ويكونون عليهم ضدا ٨٢
كَلَّا ۚ سَيَكْفُرُونَ بِعِبَادَتِهِمْ وَيَكُونُونَ عَلَيْهِمْ ضِدًّا ٨٢
كـَلَّاۚ
سَيَكۡفُرُونَ
بِعِبَادَتِهِمۡ
وَيَكُونُونَ
عَلَيۡهِمۡ
ضِدًّا
٨٢
決してそうではない。かれら(神々)はその崇拝を拒否し,かれらに対し敵になろう。
— Ryoichi Mita
Sự việc chắc chắn không như họ đã tưởng! Những thần linh đó sẽ phủ nhận sự thờ phượng của họ và chúng sẽ trở thành những kẻ chống lại họ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:83
الم تر انا ارسلنا الشياطين على الكافرين توزهم ازا ٨٣
أَلَمْ تَرَ أَنَّآ أَرْسَلْنَا ٱلشَّيَـٰطِينَ عَلَى ٱلْكَـٰفِرِينَ تَؤُزُّهُمْ أَزًّۭا ٨٣
أَلَمۡ
تَرَ
أَنَّآ
أَرۡسَلۡنَا
ٱلشَّيَٰطِينَ
عَلَى
ٱلۡكَٰفِرِينَ
تَؤُزُّهُمۡ
أَزّٗا
٨٣
かれらを唆すために,われが不信心者に対し悪魔たちを遺わしているのをあなたは気が付かないのか。
— Ryoichi Mita
Chẳng lẽ Ngươi (Muhammad) không thấy việc TA đã gửi những tên Shaytan đến với những kẻ vô đức tin hầu xúi giục họ làm điều phản nghịch hay sao?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:84
فلا تعجل عليهم انما نعد لهم عدا ٨٤
فَلَا تَعْجَلْ عَلَيْهِمْ ۖ إِنَّمَا نَعُدُّ لَهُمْ عَدًّۭا ٨٤
فَلَا
تَعۡجَلۡ
عَلَيۡهِمۡۖ
إِنَّمَا
نَعُدُّ
لَهُمۡ
عَدّٗا
٨٤
だからかれらに対し性急であってはならない。われは只々かれらのために(限られた猶予の日)数を数えるだけである。
— Ryoichi Mita
Cho nên, Ngươi (Muhammad) chớ vội (cầu mong sự trừng phạt) giáng lên họ. Thật ra TA chỉ gia hạn cho họ một số ngày nhất định mà thôi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:85
يوم نحشر المتقين الى الرحمان وفدا ٨٥
يَوْمَ نَحْشُرُ ٱلْمُتَّقِينَ إِلَى ٱلرَّحْمَـٰنِ وَفْدًۭا ٨٥
يَوۡمَ
نَحۡشُرُ
ٱلۡمُتَّقِينَ
إِلَى
ٱلرَّحۡمَٰنِ
وَفۡدٗا
٨٥
その日,われは主を畏れる者を(名誉の)使節を迎えるように慈悲深き御方(の御許)に集め,
— Ryoichi Mita
Vào Ngày mà TA sẽ triệu tập những người ngoan đạo thành một phái đoàn đến trình diện Đấng Độ Lượng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:86
ونسوق المجرمين الى جهنم وردا ٨٦
وَنَسُوقُ ٱلْمُجْرِمِينَ إِلَىٰ جَهَنَّمَ وِرْدًۭا ٨٦
وَنَسُوقُ
ٱلۡمُجۡرِمِينَ
إِلَىٰ
جَهَنَّمَ
وِرۡدٗا
٨٦
われは罪深い者を,獣の群を水に追うように,地獄に追いたてる。
— Ryoichi Mita
TA sẽ lùa những kẻ tội lỗi đến Hỏa Ngục như một đàn thú.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:87
لا يملكون الشفاعة الا من اتخذ عند الرحمان عهدا ٨٧
لَّا يَمْلِكُونَ ٱلشَّفَـٰعَةَ إِلَّا مَنِ ٱتَّخَذَ عِندَ ٱلرَّحْمَـٰنِ عَهْدًۭا ٨٧
لَّا
يَمۡلِكُونَ
ٱلشَّفَٰعَةَ
إِلَّا
مَنِ
ٱتَّخَذَ
عِندَ
ٱلرَّحۡمَٰنِ
عَهۡدٗا
٨٧
慈悲深き御方から御許しを得た者の外は,誰も執り成す力を持たないであろう。
— Ryoichi Mita
Họ không có quyền can thiệp cho nhau ngoại trừ người nào đã nhận từ Đấng Độ Lượng sự Giao Ước (đức tin nơi Ngài và nơi vị Thiên Sứ của Ngài).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:88
وقالوا اتخذ الرحمان ولدا ٨٨
وَقَالُوا۟ ٱتَّخَذَ ٱلرَّحْمَـٰنُ وَلَدًۭا ٨٨
وَقَالُواْ
ٱتَّخَذَ
ٱلرَّحۡمَٰنُ
وَلَدٗا
٨٨
またかれらは言う。「慈悲深き御方は子を設けられる。」
— Ryoichi Mita
Và họ (Do Thái, Thiên Chúa và một số kẻ đa thần) nói: “Đấng Độ Lượng đã có một đứa con trai.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:89
لقد جيتم شييا ادا ٨٩
لَّقَدْ جِئْتُمْ شَيْـًٔا إِدًّۭا ٨٩
لَّقَدۡ
جِئۡتُمۡ
شَيۡـًٔا
إِدّٗا
٨٩
確かにあなたがたは,酷いことを言うものである。
— Ryoichi Mita
Quả thật các ngươi (hỡi những kẻ đã nói lời đó) đã mang đến một điều sàm bậy quá mức.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:90
تكاد السماوات يتفطرن منه وتنشق الارض وتخر الجبال هدا ٩٠
تَكَادُ ٱلسَّمَـٰوَٰتُ يَتَفَطَّرْنَ مِنْهُ وَتَنشَقُّ ٱلْأَرْضُ وَتَخِرُّ ٱلْجِبَالُ هَدًّا ٩٠
تَكَادُ
ٱلسَّمَٰوَٰتُ
يَتَفَطَّرۡنَ
مِنۡهُ
وَتَنشَقُّ
ٱلۡأَرۡضُ
وَتَخِرُّ
ٱلۡجِبَالُ
هَدًّا
٩٠
天は裂けようとし,地は割れて切々になり,山々は崩れ落ちよう。
— Ryoichi Mita
Các tầng trời gần như muốn vỡ tung, trái đất gần như muốn nứt ra làm hai và những quả núi gần như muốn sụp đổ từ lời nói đó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:91
ان دعوا للرحمان ولدا ٩١
أَن دَعَوْا۟ لِلرَّحْمَـٰنِ وَلَدًۭا ٩١
أَن
دَعَوۡاْ
لِلرَّحۡمَٰنِ
وَلَدٗا
٩١
それはかれらが,慈悲深き御方に対し,(ありもしない)子の名を(執り成すものとして)唱えたためである。
— Ryoichi Mita
Họ đã bịa đặt cho Đấng Độ Lượng có con trai.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:92
وما ينبغي للرحمان ان يتخذ ولدا ٩٢
وَمَا يَنۢبَغِى لِلرَّحْمَـٰنِ أَن يَتَّخِذَ وَلَدًا ٩٢
وَمَا
يَنۢبَغِي
لِلرَّحۡمَٰنِ
أَن
يَتَّخِذَ
وَلَدًا
٩٢
子を設けられることは,慈悲深き御方にはありえない。
— Ryoichi Mita
Và thật không hợp lẽ chút nào khi cho rằng Đấng Độ Lượng có một đứa con trai.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:93
ان كل من في السماوات والارض الا اتي الرحمان عبدا ٩٣
إِن كُلُّ مَن فِى ٱلسَّمَـٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ إِلَّآ ءَاتِى ٱلرَّحْمَـٰنِ عَبْدًۭا ٩٣
إِن
كُلُّ
مَن
فِي
ٱلسَّمَٰوَٰتِ
وَٱلۡأَرۡضِ
إِلَّآ
ءَاتِي
ٱلرَّحۡمَٰنِ
عَبۡدٗا
٩٣
天と地において,慈悲深き御方のしもべとして,罷り出ない者は唯の1人もないのである。
— Ryoichi Mita
Bởi quả thật tất cả những ai trong các tầng trời và trái đất đều đến trình diện Đấng Độ Lượng như một người bề tôi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:94
لقد احصاهم وعدهم عدا ٩٤
لَّقَدْ أَحْصَىٰهُمْ وَعَدَّهُمْ عَدًّۭا ٩٤
لَّقَدۡ
أَحۡصَىٰهُمۡ
وَعَدَّهُمۡ
عَدّٗا
٩٤
本当にかれは,かれらの(すべて)を計算し,かれらの数を数えられる。
— Ryoichi Mita
Quả thật, Ngài đã kiểm kê và đánh số họ một cách chính xác, (không điều gì của họ che giấu được Ngài).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:95
وكلهم اتيه يوم القيامة فردا ٩٥
وَكُلُّهُمْ ءَاتِيهِ يَوْمَ ٱلْقِيَـٰمَةِ فَرْدًا ٩٥
وَكُلُّهُمۡ
ءَاتِيهِ
يَوۡمَ
ٱلۡقِيَٰمَةِ
فَرۡدًا
٩٥
また審判の日には,かれらは各々一人でかれの御許に罷り出る。
— Ryoichi Mita
Và vào Ngày Phục Sinh, từng người đơn lẻ đến trình diện Ngài.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
19:77
افرايت الذي كفر باياتنا وقال لاوتين مالا وولدا ٧٧
أَفَرَءَيْتَ ٱلَّذِى كَفَرَ بِـَٔايَـٰتِنَا وَقَالَ لَأُوتَيَنَّ مَالًۭا وَوَلَدًا ٧٧
أَفَرَءَيۡتَ
ٱلَّذِي
كَفَرَ
بِـَٔايَٰتِنَا
وَقَالَ
لَأُوتَيَنَّ
مَالٗا
وَوَلَدًا
٧٧
あなたはわが印を拒否した者を見たか。だがかれは,「わたしは富と子孫とに,きっと恵まれるであろう。」と言う。
— Ryoichi Mita
(Chắc có lẽ) Ngươi (hỡi Muhammad,) đã thấy kẻ vô đức tin nơi những Lời Mặc Khải của TA khẳng định: “Chắc chắn tôi sẽ được ban cấp của cải và con cái (sau khi được phục sinh)”.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm