Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
20:13
وانا اخترتك فاستمع لما يوحى ١٣
وَأَنَا ٱخْتَرْتُكَ فَٱسْتَمِعْ لِمَا يُوحَىٰٓ ١٣
وَأَنَا
ٱخۡتَرۡتُكَ
فَٱسۡتَمِعۡ
لِمَا
يُوحَىٰٓ
١٣
われはあなたを選んだ。だから(あなたに)啓示することを聞け。
— Ryoichi Mita
“Và TA đã chọn Ngươi. Vì vậy, Ngươi hãy lắng nghe điều mặc khải.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:14
انني انا الله لا الاه الا انا فاعبدني واقم الصلاة لذكري ١٤
إِنَّنِىٓ أَنَا ٱللَّهُ لَآ إِلَـٰهَ إِلَّآ أَنَا۠ فَٱعْبُدْنِى وَأَقِمِ ٱلصَّلَوٰةَ لِذِكْرِىٓ ١٤
إِنَّنِيٓ
أَنَا
ٱللَّهُ
لَآ
إِلَٰهَ
إِلَّآ
أَنَا۠
فَٱعۡبُدۡنِي
وَأَقِمِ
ٱلصَّلَوٰةَ
لِذِكۡرِيٓ
١٤
本当にわれはアッラーである。われの外に神はない。だからわれに仕え,われを心に抱いて礼拝の務めを守れ。
— Ryoichi Mita
“Quả thật, TA là Allah. Không có Thượng Đế đích thực nào khác ngoài TA cả. Cho nên, Ngươi hãy thờ phụng TA và hãy dâng lễ nguyện Salah để tưởng nhớ TA.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:15
ان الساعة اتية اكاد اخفيها لتجزى كل نفس بما تسعى ١٥
إِنَّ ٱلسَّاعَةَ ءَاتِيَةٌ أَكَادُ أُخْفِيهَا لِتُجْزَىٰ كُلُّ نَفْسٍۭ بِمَا تَسْعَىٰ ١٥
إِنَّ
ٱلسَّاعَةَ
ءَاتِيَةٌ
أَكَادُ
أُخۡفِيهَا
لِتُجۡزَىٰ
كُلُّ
نَفۡسِۭ
بِمَا
تَسۡعَىٰ
١٥
確かに(終末の)時は来るのであるが,それを秘めて置きたいのは,各人が努力したところに応じ,報いを受けさせるためである。
— Ryoichi Mita
“Quả thật Giờ Tận Thế đang tiến đến nhưng TA giữ kín nó để cho mỗi linh hồn sẽ được ân thưởng tùy theo sự nỗ lực và phấn đấu của nó.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:16
فلا يصدنك عنها من لا يومن بها واتبع هواه فتردى ١٦
فَلَا يَصُدَّنَّكَ عَنْهَا مَن لَّا يُؤْمِنُ بِهَا وَٱتَّبَعَ هَوَىٰهُ فَتَرْدَىٰ ١٦
فَلَا
يَصُدَّنَّكَ
عَنۡهَا
مَن
لَّا
يُؤۡمِنُ
بِهَا
وَٱتَّبَعَ
هَوَىٰهُ
فَتَرۡدَىٰ
١٦
だから,これを信じないで自分の欲望に従う者たちから遠ざかり,あなたを破滅から救え。
— Ryoichi Mita
“Vì vậy, Ngươi chớ để cho ai không có đức tin nơi Giờ Tận Thế và theo đuổi dục vọng của bản thân làm cho Ngươi xao lãng nó để rồi Ngươi sẽ bị hủy diệt.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:17
وما تلك بيمينك يا موسى ١٧
وَمَا تِلْكَ بِيَمِينِكَ يَـٰمُوسَىٰ ١٧
وَمَا
تِلۡكَ
بِيَمِينِكَ
يَٰمُوسَىٰ
١٧
あなたの右手にあるそれは何か,ムーサーよ。」
— Ryoichi Mita
(Allah phán bảo Musa:) “Vật gì trong tay phải của Ngươi vậy, hỡi Musa?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:18
قال هي عصاي اتوكا عليها واهش بها على غنمي ولي فيها مارب اخرى ١٨
قَالَ هِىَ عَصَاىَ أَتَوَكَّؤُا۟ عَلَيْهَا وَأَهُشُّ بِهَا عَلَىٰ غَنَمِى وَلِىَ فِيهَا مَـَٔارِبُ أُخْرَىٰ ١٨
قَالَ
هِيَ
عَصَايَ
أَتَوَكَّؤُاْ
عَلَيۡهَا
وَأَهُشُّ
بِهَا
عَلَىٰ
غَنَمِي
وَلِيَ
فِيهَا
مَـَٔارِبُ
أُخۡرَىٰ
١٨
かれは申し上げた。「これは杖です。わたしはこれに凭れ,また羊のためにこれで(木の葉を)打ち落し,また,その外の用に供します。」
— Ryoichi Mita
(Musa) nói: “Thưa, đó là chiếc gậy của bề tôi, bề tôi thường dùng nó để chống khi đi lại, bề tôi cũng dùng nó để đập rụng lá cây cho đàn cừu của bề tôi và bề tôi dùng nó cho nhiều việc khác nữa.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:19
قال القها يا موسى ١٩
قَالَ أَلْقِهَا يَـٰمُوسَىٰ ١٩
قَالَ
أَلۡقِهَا
يَٰمُوسَىٰ
١٩
かれは仰せられた。「ムーサーよ,それを投げよ。」
— Ryoichi Mita
(Allah) phán bảo: Này Musa, Ngươi hãy ném chiếc gậy của Ngươi xuống!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:20
فالقاها فاذا هي حية تسعى ٢٠
فَأَلْقَىٰهَا فَإِذَا هِىَ حَيَّةٌۭ تَسْعَىٰ ٢٠
فَأَلۡقَىٰهَا
فَإِذَا
هِيَ
حَيَّةٞ
تَسۡعَىٰ
٢٠
かれがそれを投げたところ,即座にそれは蛇になって,這い回った。
— Ryoichi Mita
Musa ném chiếc gậy xuống, nó liền biến thành một con rắn bò nhanh nhẹn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:21
قال خذها ولا تخف سنعيدها سيرتها الاولى ٢١
قَالَ خُذْهَا وَلَا تَخَفْ ۖ سَنُعِيدُهَا سِيرَتَهَا ٱلْأُولَىٰ ٢١
قَالَ
خُذۡهَا
وَلَا
تَخَفۡۖ
سَنُعِيدُهَا
سِيرَتَهَا
ٱلۡأُولَىٰ
٢١
かれは仰せられた。「それを押えよ。恐れてはならない。われはそれを元のように返すであろう。
— Ryoichi Mita
(Allah) phán bảo (Musa): “Ngươi hãy cầm lấy nó và đừng sợ. TA sẽ làm cho nó trở lại nguyên trạng ban đầu.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:22
واضمم يدك الى جناحك تخرج بيضاء من غير سوء اية اخرى ٢٢
وَٱضْمُمْ يَدَكَ إِلَىٰ جَنَاحِكَ تَخْرُجْ بَيْضَآءَ مِنْ غَيْرِ سُوٓءٍ ءَايَةً أُخْرَىٰ ٢٢
وَٱضۡمُمۡ
يَدَكَ
إِلَىٰ
جَنَاحِكَ
تَخۡرُجۡ
بَيۡضَآءَ
مِنۡ
غَيۡرِ
سُوٓءٍ
ءَايَةً
أُخۡرَىٰ
٢٢
それからあなたの手を,腋の下に入れよ。何の障りもないのに,それは白くなろう。これは今一つの印。
— Ryoichi Mita
“Giờ Ngươi hãy áp bàn tay của Ngươi sát vào ba sườn của Ngươi, nó sẽ hiện ra trắng toát, không có gì đau đớn cả. (Đó là) một phép lạ khác nữa (mà TA ban cho Ngươi).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:23
لنريك من اياتنا الكبرى ٢٣
لِنُرِيَكَ مِنْ ءَايَـٰتِنَا ٱلْكُبْرَى ٢٣
لِنُرِيَكَ
مِنۡ
ءَايَٰتِنَا
ٱلۡكُبۡرَى
٢٣
われが最大の印を,あなたに示すためである。
— Ryoichi Mita
“TA muốn trưng bày cho Ngươi thấy một số phép mầu vĩ đại của TA.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:24
اذهب الى فرعون انه طغى ٢٤
ٱذْهَبْ إِلَىٰ فِرْعَوْنَ إِنَّهُۥ طَغَىٰ ٢٤
ٱذۡهَبۡ
إِلَىٰ
فِرۡعَوۡنَ
إِنَّهُۥ
طَغَىٰ
٢٤
あなたはフィルアウンのもとに行け。本当にかれは高慢非道である。」
— Ryoichi Mita
“Ngươi hãy đi gặp Pha-ra-ông. Hắn thực sự đã ngông cuồng quá mức.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:25
قال رب اشرح لي صدري ٢٥
قَالَ رَبِّ ٱشْرَحْ لِى صَدْرِى ٢٥
قَالَ
رَبِّ
ٱشۡرَحۡ
لِي
صَدۡرِي
٢٥
かれは(祈って)言った。「主よ,わたしの胸を広げて下さい。
— Ryoichi Mita
(Musa) thưa: “Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài nới rộng lồng ngực của bề tôi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:26
ويسر لي امري ٢٦
وَيَسِّرْ لِىٓ أَمْرِى ٢٦
وَيَسِّرۡ
لِيٓ
أَمۡرِي
٢٦
わたしの仕事を容易にして下さい。
— Ryoichi Mita
“Xin Ngài làm cho công việc của bề tôi được thuận lợi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:27
واحلل عقدة من لساني ٢٧
وَٱحْلُلْ عُقْدَةًۭ مِّن لِّسَانِى ٢٧
وَٱحۡلُلۡ
عُقۡدَةٗ
مِّن
لِّسَانِي
٢٧
わたしの舌の縺れをほぐして,
— Ryoichi Mita
“Xin Ngài tháo cái gút (ngọng) ra khỏi chiếc lưỡi của bề tôi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:28
يفقهوا قولي ٢٨
يَفْقَهُوا۟ قَوْلِى ٢٨
يَفۡقَهُواْ
قَوۡلِي
٢٨
わたしの言葉を,かれらに分らせて下さい。
— Ryoichi Mita
“Để họ có thể hiểu được lời nói của bề tôi (khi bề tôi truyền đạt).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:29
واجعل لي وزيرا من اهلي ٢٩
وَٱجْعَل لِّى وَزِيرًۭا مِّنْ أَهْلِى ٢٩
وَٱجۡعَل
لِّي
وَزِيرٗا
مِّنۡ
أَهۡلِي
٢٩
またわたしの家族の中から,援助者を御授け下さい。
— Ryoichi Mita
“Và xin Ngài chỉ định từ gia đình của bề tôi một người phò tá cho bề tôi (trong công việc này).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:30
هارون اخي ٣٠
هَـٰرُونَ أَخِى ٣٠
هَٰرُونَ
أَخِي
٣٠
わたしの兄弟,ハールーンを,
— Ryoichi Mita
“Harun, người anh em của bề tôi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:31
اشدد به ازري ٣١
ٱشْدُدْ بِهِۦٓ أَزْرِى ٣١
ٱشۡدُدۡ
بِهِۦٓ
أَزۡرِي
٣١
わたしに加勢し,
— Ryoichi Mita
“Xin Ngài tăng cường sức mạnh cho bề tôi qua người anh em của bề tôi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:32
واشركه في امري ٣٢
وَأَشْرِكْهُ فِىٓ أَمْرِى ٣٢
وَأَشۡرِكۡهُ
فِيٓ
أَمۡرِي
٣٢
わたしの仕事に協力するようにさせて下さい。
— Ryoichi Mita
“Và xin Ngài hãy để người anh em của bề tôi chia sẻ công việc cùng với bề tôi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:33
كي نسبحك كثيرا ٣٣
كَىْ نُسَبِّحَكَ كَثِيرًۭا ٣٣
كَيۡ
نُسَبِّحَكَ
كَثِيرٗا
٣٣
それはわたしたちが,あなたを多く讃え,
— Ryoichi Mita
“Để cả hai bề tôi có thể tán dương Ngài thật nhiều.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:34
ونذكرك كثيرا ٣٤
وَنَذْكُرَكَ كَثِيرًا ٣٤
وَنَذۡكُرَكَ
كَثِيرًا
٣٤
また不断にあなたを念ずるためであります。
— Ryoichi Mita
“Cũng như để tưởng nhớ Ngài thật nhiều.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:35
انك كنت بنا بصيرا ٣٥
إِنَّكَ كُنتَ بِنَا بَصِيرًۭا ٣٥
إِنَّكَ
كُنتَ
بِنَا
بَصِيرٗا
٣٥
本当にあなたこそ,わたしたちを見守り下される方であります。」
— Ryoichi Mita
“Quả thật Ngài luôn quan sát thấy bầy tôi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:36
قال قد اوتيت سولك يا موسى ٣٦
قَالَ قَدْ أُوتِيتَ سُؤْلَكَ يَـٰمُوسَىٰ ٣٦
قَالَ
قَدۡ
أُوتِيتَ
سُؤۡلَكَ
يَٰمُوسَىٰ
٣٦
かれは仰せられた。「ムーサーよ,本当にあなたの願いは聞き届けられた。
— Ryoichi Mita
(Allah) phán: “Hỡi Musa, quả thật những điều Ngươi yêu cầu đã được chấp thuận.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:37
ولقد مننا عليك مرة اخرى ٣٧
وَلَقَدْ مَنَنَّا عَلَيْكَ مَرَّةً أُخْرَىٰٓ ٣٧
وَلَقَدۡ
مَنَنَّا
عَلَيۡكَ
مَرَّةً
أُخۡرَىٰٓ
٣٧
われは,この前にもあなたに恵みを施した。
— Ryoichi Mita
“Quả thật, TA (Allah) đã ban ân huệ cho Ngươi (Musa) trong một lần khác.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:13
وانا اخترتك فاستمع لما يوحى ١٣
وَأَنَا ٱخْتَرْتُكَ فَٱسْتَمِعْ لِمَا يُوحَىٰٓ ١٣
وَأَنَا
ٱخۡتَرۡتُكَ
فَٱسۡتَمِعۡ
لِمَا
يُوحَىٰٓ
١٣
われはあなたを選んだ。だから(あなたに)啓示することを聞け。
— Ryoichi Mita
“Và TA đã chọn Ngươi. Vì vậy, Ngươi hãy lắng nghe điều mặc khải.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm