Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
20:99
كذالك نقص عليك من انباء ما قد سبق وقد اتيناك من لدنا ذكرا ٩٩
كَذَٰلِكَ نَقُصُّ عَلَيْكَ مِنْ أَنۢبَآءِ مَا قَدْ سَبَقَ ۚ وَقَدْ ءَاتَيْنَـٰكَ مِن لَّدُنَّا ذِكْرًۭا ٩٩
كَذَٰلِكَ
نَقُصُّ
عَلَيۡكَ
مِنۡ
أَنۢبَآءِ
مَا
قَدۡ
سَبَقَۚ
وَقَدۡ
ءَاتَيۡنَٰكَ
مِن
لَّدُنَّا
ذِكۡرٗا
٩٩
このようにわれは,以前に起った消息をあなたに語り,わが許からあなたに訓戒を下した。
— Ryoichi Mita
Tương tự, TA (Allah) kể lại cho Ngươi (Muhammad) một vài thông tin về các sự việc xảy ra trước đây. Và quả thật, chính TA đã ban cho Ngươi từ nơi TA (Kinh Qur’an) làm Lời Nhắc Nhở.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:100
من اعرض عنه فانه يحمل يوم القيامة وزرا ١٠٠
مَّنْ أَعْرَضَ عَنْهُ فَإِنَّهُۥ يَحْمِلُ يَوْمَ ٱلْقِيَـٰمَةِ وِزْرًا ١٠٠
مَّنۡ
أَعۡرَضَ
عَنۡهُ
فَإِنَّهُۥ
يَحۡمِلُ
يَوۡمَ
ٱلۡقِيَٰمَةِ
وِزۡرًا
١٠٠
誰でもそれに背く者は,復活の日に必ず重荷を負うであろう。
— Ryoichi Mita
Ai lánh xa Nó (Kinh Qur’an này) thì sẽ gánh nặng tội lỗi vào Ngày Phán Xét.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:101
خالدين فيه وساء لهم يوم القيامة حملا ١٠١
خَـٰلِدِينَ فِيهِ ۖ وَسَآءَ لَهُمْ يَوْمَ ٱلْقِيَـٰمَةِ حِمْلًۭا ١٠١
خَٰلِدِينَ
فِيهِۖ
وَسَآءَ
لَهُمۡ
يَوۡمَ
ٱلۡقِيَٰمَةِ
حِمۡلٗا
١٠١
かれらはいつまでもこの状態のままである。復活の日の重荷こそ,かれらにとり災いである。
— Ryoichi Mita
Họ sẽ mãi mãi ở trong (sự trừng phạt) đó. Thật tồi tệ cho họ vào Ngày Phán Xét khi phải gánh nặng tội lỗi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:102
يوم ينفخ في الصور ونحشر المجرمين يوميذ زرقا ١٠٢
يَوْمَ يُنفَخُ فِى ٱلصُّورِ ۚ وَنَحْشُرُ ٱلْمُجْرِمِينَ يَوْمَئِذٍۢ زُرْقًۭا ١٠٢
يَوۡمَ
يُنفَخُ
فِي
ٱلصُّورِۚ
وَنَحۡشُرُ
ٱلۡمُجۡرِمِينَ
يَوۡمَئِذٖ
زُرۡقٗا
١٠٢
ラッパが吹かれる日,この日われは曇った目の罪深い者を招集する。
— Ryoichi Mita
Ngày mà tiếng Còi sẽ được hụ lên; Ngày đó, TA sẽ triệu tập những kẻ tội lỗi và họ trở nên xanh mặt (vì sợ hãi).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:103
يتخافتون بينهم ان لبثتم الا عشرا ١٠٣
يَتَخَـٰفَتُونَ بَيْنَهُمْ إِن لَّبِثْتُمْ إِلَّا عَشْرًۭا ١٠٣
يَتَخَٰفَتُونَ
بَيۡنَهُمۡ
إِن
لَّبِثۡتُمۡ
إِلَّا
عَشۡرٗا
١٠٣
かれらは囁きあって,「あなたがたは10(日)も滞在しなかったであろう。」と言う。
— Ryoichi Mita
Họ xầm xì bàn tán: “Các anh ở lại (cõi Barzakh) chỉ khoảng chừng mười ngày thôi đúng không?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:104
نحن اعلم بما يقولون اذ يقول امثلهم طريقة ان لبثتم الا يوما ١٠٤
نَّحْنُ أَعْلَمُ بِمَا يَقُولُونَ إِذْ يَقُولُ أَمْثَلُهُمْ طَرِيقَةً إِن لَّبِثْتُمْ إِلَّا يَوْمًۭا ١٠٤
نَّحۡنُ
أَعۡلَمُ
بِمَا
يَقُولُونَ
إِذۡ
يَقُولُ
أَمۡثَلُهُمۡ
طَرِيقَةً
إِن
لَّبِثۡتُمۡ
إِلَّا
يَوۡمٗا
١٠٤
われはかれらの言おうとすることをよく知っている。その時も世故にたけた者が,「わたしたちの滞在は1日にもならない。」と言うであろう。
— Ryoichi Mita
TA biết rõ những điều họ xầm xì bàn tán. Và một người có óc suy đoán tốt nhất trong bọn họ bảo: “Có thể các anh đã ở lại (nơi cõi Barzakh này) chỉ khoảng một ngày thôi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:105
ويسالونك عن الجبال فقل ينسفها ربي نسفا ١٠٥
وَيَسْـَٔلُونَكَ عَنِ ٱلْجِبَالِ فَقُلْ يَنسِفُهَا رَبِّى نَسْفًۭا ١٠٥
وَيَسۡـَٔلُونَكَ
عَنِ
ٱلۡجِبَالِ
فَقُلۡ
يَنسِفُهَا
رَبِّي
نَسۡفٗا
١٠٥
かれらは山に就いて,あなたに問うであろう。そこで言ってやるがいい。「わたしの主は,それを粉々にして捲き散らされる。
— Ryoichi Mita
Và họ hỏi Ngươi (Muhammad) về những quả núi. Ngươi hãy nói: “Thượng Đế của Ta sẽ bứng chúng lên và làm cho chúng thành bụi bay tứ tán.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:106
فيذرها قاعا صفصفا ١٠٦
فَيَذَرُهَا قَاعًۭا صَفْصَفًۭا ١٠٦
فَيَذَرُهَا
قَاعٗا
صَفۡصَفٗا
١٠٦
かれは,それを平らな平地になされ,
— Ryoichi Mita
Rồi Ngài sẽ để cho nó (mặt đất) thành bình địa.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:107
لا ترى فيها عوجا ولا امتا ١٠٧
لَّا تَرَىٰ فِيهَا عِوَجًۭا وَلَآ أَمْتًۭا ١٠٧
لَّا
تَرَىٰ
فِيهَا
عِوَجٗا
وَلَآ
أَمۡتٗا
١٠٧
そこには,曲りも凹凸も見ないでしょう。」
— Ryoichi Mita
Nơi đó, ngươi (hỡi người quan sát) sẽ thấy không có gì quanh co và lồi lõm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:108
يوميذ يتبعون الداعي لا عوج له وخشعت الاصوات للرحمان فلا تسمع الا همسا ١٠٨
يَوْمَئِذٍۢ يَتَّبِعُونَ ٱلدَّاعِىَ لَا عِوَجَ لَهُۥ ۖ وَخَشَعَتِ ٱلْأَصْوَاتُ لِلرَّحْمَـٰنِ فَلَا تَسْمَعُ إِلَّا هَمْسًۭا ١٠٨
يَوۡمَئِذٖ
يَتَّبِعُونَ
ٱلدَّاعِيَ
لَا
عِوَجَ
لَهُۥۖ
وَخَشَعَتِ
ٱلۡأَصۡوَاتُ
لِلرَّحۡمَٰنِ
فَلَا
تَسۡمَعُ
إِلَّا
هَمۡسٗا
١٠٨
その日かれらは呼び手に従い逸れるわけにはいかない。慈悲深い御方の御前では,声は低くなり,忍び足の音の外は聞かないであろう。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày đó, nhân loại sẽ đi theo vị Hô Gọi (đến nơi triệu tập), không ai có quyền không nghe theo, và những tiếng nói sẽ tắt lịm đi trước Đấng Độ Lượng cho nên (lúc đó) sẽ không còn nghe thấy gì ngoài tiếng xầm xì.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:109
يوميذ لا تنفع الشفاعة الا من اذن له الرحمان ورضي له قولا ١٠٩
يَوْمَئِذٍۢ لَّا تَنفَعُ ٱلشَّفَـٰعَةُ إِلَّا مَنْ أَذِنَ لَهُ ٱلرَّحْمَـٰنُ وَرَضِىَ لَهُۥ قَوْلًۭا ١٠٩
يَوۡمَئِذٖ
لَّا
تَنفَعُ
ٱلشَّفَٰعَةُ
إِلَّا
مَنۡ
أَذِنَ
لَهُ
ٱلرَّحۡمَٰنُ
وَرَضِيَ
لَهُۥ
قَوۡلٗا
١٠٩
その日,慈悲深い御方に御許しを得ている者以外の執り成しは無益であろう。その者の言葉は,かれに受け入れられる。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày đó, sự can thiệp sẽ trở nên vô ích ngoại trừ ai được Đấng Độ Lượng cho phép và được Ngài chấp thuận cho y mở lời (can thiệp).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:110
يعلم ما بين ايديهم وما خلفهم ولا يحيطون به علما ١١٠
يَعْلَمُ مَا بَيْنَ أَيْدِيهِمْ وَمَا خَلْفَهُمْ وَلَا يُحِيطُونَ بِهِۦ عِلْمًۭا ١١٠
يَعۡلَمُ
مَا
بَيۡنَ
أَيۡدِيهِمۡ
وَمَا
خَلۡفَهُمۡ
وَلَا
يُحِيطُونَ
بِهِۦ
عِلۡمٗا
١١٠
かれは,かれらの前にあること,後ろにあることを知っておられる。だがかれら(人間)の知識では,それを計り知ることは出来ない。
— Ryoichi Mita
Ngài (Allah) biết rõ điều gì trước họ (nhân loại) và điều gì sau họ nhưng họ thì không biết một tí gì về chúng cả.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:111
۞ وعنت الوجوه للحي القيوم وقد خاب من حمل ظلما ١١١
۞ وَعَنَتِ ٱلْوُجُوهُ لِلْحَىِّ ٱلْقَيُّومِ ۖ وَقَدْ خَابَ مَنْ حَمَلَ ظُلْمًۭا ١١١
۞ وَعَنَتِ
ٱلۡوُجُوهُ
لِلۡحَيِّ
ٱلۡقَيُّومِۖ
وَقَدۡ
خَابَ
مَنۡ
حَمَلَ
ظُلۡمٗا
١١١
かれらの顔は,永生し自存する御方の御前でうつむいているであろう。そして罪業を負うものに,浮ぶ瀬はない。
— Ryoichi Mita
Những gương mặt sẽ gục xuống trước Đấng Hằng Sống, Đấng Chi Phối và Nuôi Dưỡng; và ai gánh nặng tội lỗi trên lưng chắc chắn sẽ thua thiệt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:112
ومن يعمل من الصالحات وهو مومن فلا يخاف ظلما ولا هضما ١١٢
وَمَن يَعْمَلْ مِنَ ٱلصَّـٰلِحَـٰتِ وَهُوَ مُؤْمِنٌۭ فَلَا يَخَافُ ظُلْمًۭا وَلَا هَضْمًۭا ١١٢
وَمَن
يَعۡمَلۡ
مِنَ
ٱلصَّٰلِحَٰتِ
وَهُوَ
مُؤۡمِنٞ
فَلَا
يَخَافُ
ظُلۡمٗا
وَلَا
هَضۡمٗا
١١٢
だが善行に勤しみ,信仰した者は,何の心配もなく,(主からの報奨を)減らされることもないのである。
— Ryoichi Mita
Ai làm việc thiện tốt và có đức tin thì sẽ không lo sợ bị đối xử bất công và mất phần.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:113
وكذالك انزلناه قرانا عربيا وصرفنا فيه من الوعيد لعلهم يتقون او يحدث لهم ذكرا ١١٣
وَكَذَٰلِكَ أَنزَلْنَـٰهُ قُرْءَانًا عَرَبِيًّۭا وَصَرَّفْنَا فِيهِ مِنَ ٱلْوَعِيدِ لَعَلَّهُمْ يَتَّقُونَ أَوْ يُحْدِثُ لَهُمْ ذِكْرًۭا ١١٣
وَكَذَٰلِكَ
أَنزَلۡنَٰهُ
قُرۡءَانًا
عَرَبِيّٗا
وَصَرَّفۡنَا
فِيهِ
مِنَ
ٱلۡوَعِيدِ
لَعَلَّهُمۡ
يَتَّقُونَ
أَوۡ
يُحۡدِثُ
لَهُمۡ
ذِكۡرٗا
١١٣
このように,われはこの啓示をアラビア語のクルア―ンとして下し,その中でいろいろと警告を伝えた。多分かれらは主を畏れ,または教訓を会得しよう。
— Ryoichi Mita
Và TA (Allah) đã ban Qur’an xuống bằng tiếng Ả-rập đúng như thế và TA đã giảng giải cặn kẽ trong đó những lời cảnh báo mong rằng họ biết sợ (TA) hoặc Nó sẽ làm cho họ lưu tâm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
20:99
كذالك نقص عليك من انباء ما قد سبق وقد اتيناك من لدنا ذكرا ٩٩
كَذَٰلِكَ نَقُصُّ عَلَيْكَ مِنْ أَنۢبَآءِ مَا قَدْ سَبَقَ ۚ وَقَدْ ءَاتَيْنَـٰكَ مِن لَّدُنَّا ذِكْرًۭا ٩٩
كَذَٰلِكَ
نَقُصُّ
عَلَيۡكَ
مِنۡ
أَنۢبَآءِ
مَا
قَدۡ
سَبَقَۚ
وَقَدۡ
ءَاتَيۡنَٰكَ
مِن
لَّدُنَّا
ذِكۡرٗا
٩٩
このようにわれは,以前に起った消息をあなたに語り,わが許からあなたに訓戒を下した。
— Ryoichi Mita
Tương tự, TA (Allah) kể lại cho Ngươi (Muhammad) một vài thông tin về các sự việc xảy ra trước đây. Và quả thật, chính TA đã ban cho Ngươi từ nơi TA (Kinh Qur’an) làm Lời Nhắc Nhở.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm