Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
26:20
قال فعلتها اذا وانا من الضالين ٢٠
قَالَ فَعَلْتُهَآ إِذًۭا وَأَنَا۠ مِنَ ٱلضَّآلِّينَ ٢٠
قَالَ
فَعَلۡتُهَآ
إِذٗا
وَأَنَا۠
مِنَ
ٱلضَّآلِّينَ
٢٠
かれ(ムーサー)は言った。「わたしが,それを行ったのは邪道に踏み迷っていた時のこと である。
— Ryoichi Mita
(Musa) nói (với Pha-ra-ông): “Tôi đã làm điều đó lúc tôi là kẻ không biết gì (vì chưa nhận được sự mặc khải của Allah).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:21
ففررت منكم لما خفتكم فوهب لي ربي حكما وجعلني من المرسلين ٢١
فَفَرَرْتُ مِنكُمْ لَمَّا خِفْتُكُمْ فَوَهَبَ لِى رَبِّى حُكْمًۭا وَجَعَلَنِى مِنَ ٱلْمُرْسَلِينَ ٢١
فَفَرَرۡتُ
مِنكُمۡ
لَمَّا
خِفۡتُكُمۡ
فَوَهَبَ
لِي
رَبِّي
حُكۡمٗا
وَجَعَلَنِي
مِنَ
ٱلۡمُرۡسَلِينَ
٢١
それでわたしは恐ろしくなって,あなたがたから逃げだした。だが,主はわたしに知識を授けて,使徒の一人となされたのである。
— Ryoichi Mita
“Vì sợ ngài nên Tôi đã bỏ trốn đi xa và Thượng Đế của Tôi đã ban cho Tôi sự khôn ngoan và cử Tôi làm Thiên Sứ (của Ngài).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:22
وتلك نعمة تمنها علي ان عبدت بني اسراييل ٢٢
وَتِلْكَ نِعْمَةٌۭ تَمُنُّهَا عَلَىَّ أَنْ عَبَّدتَّ بَنِىٓ إِسْرَٰٓءِيلَ ٢٢
وَتِلۡكَ
نِعۡمَةٞ
تَمُنُّهَا
عَلَيَّ
أَنۡ
عَبَّدتَّ
بَنِيٓ
إِسۡرَٰٓءِيلَ
٢٢
あなたはイスラエルの子孫を奴隷としておきながら,それがわたしに好意を示す恩恵であるとでもいうのですか。」
— Ryoichi Mita
“Đấy là ân xưa mà ngài đã nại ra để khiển trách Tôi rồi đã bắt người dân Israel làm nô lệ.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:23
قال فرعون وما رب العالمين ٢٣
قَالَ فِرْعَوْنُ وَمَا رَبُّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ٢٣
قَالَ
فِرۡعَوۡنُ
وَمَا
رَبُّ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
٢٣
フィルアウンは言った。「万有の主とは,何ですか。」
— Ryoichi Mita
Pha-ra-ông hỏi (Musa): “Thế Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật là gì?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:24
قال رب السماوات والارض وما بينهما ان كنتم موقنين ٢٤
قَالَ رَبُّ ٱلسَّمَـٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ وَمَا بَيْنَهُمَآ ۖ إِن كُنتُم مُّوقِنِينَ ٢٤
قَالَ
رَبُّ
ٱلسَّمَٰوَٰتِ
وَٱلۡأَرۡضِ
وَمَا
بَيۡنَهُمَآۖ
إِن
كُنتُم
مُّوقِنِينَ
٢٤
かれ(ムーサー)は言った。「天と地,そしてその間の凡ての有の主であられます。あなたがたがもし(これを)悟ったならば。」
— Ryoichi Mita
(Musa) đáp: “Là Thượng Đế của các tầng trời, trái đất và vạn vật giữa trời đất, nếu quí ngài muốn có đức tin vững chắc (nơi Ngài thì quí ngài hãy chỉ thờ phượng một mình Ngài thôi).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:25
قال لمن حوله الا تستمعون ٢٥
قَالَ لِمَنْ حَوْلَهُۥٓ أَلَا تَسْتَمِعُونَ ٢٥
قَالَ
لِمَنۡ
حَوۡلَهُۥٓ
أَلَا
تَسۡتَمِعُونَ
٢٥
かれ(フィルアウン)は,左右の者に向かって言った。「あなたがたは聞きましたか。」
— Ryoichi Mita
(Pha-ra-ông) nói với các cận thần: “Các khanh có nghe rõ (lời bịa đặt của Musa) chăng?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:26
قال ربكم ورب ابايكم الاولين ٢٦
قَالَ رَبُّكُمْ وَرَبُّ ءَابَآئِكُمُ ٱلْأَوَّلِينَ ٢٦
قَالَ
رَبُّكُمۡ
وَرَبُّ
ءَابَآئِكُمُ
ٱلۡأَوَّلِينَ
٢٦
かれ(ムーサー)は言った。「あなたがたの主,また昔からのあなたがたの祖先の主でもあられます。」
— Ryoichi Mita
(Musa) nói tiếp: “Đó là Thượng Đế của quí ngài và cả tổ tiên của quí ngài nữa.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:27
قال ان رسولكم الذي ارسل اليكم لمجنون ٢٧
قَالَ إِنَّ رَسُولَكُمُ ٱلَّذِىٓ أُرْسِلَ إِلَيْكُمْ لَمَجْنُونٌۭ ٢٧
قَالَ
إِنَّ
رَسُولَكُمُ
ٱلَّذِيٓ
أُرۡسِلَ
إِلَيۡكُمۡ
لَمَجۡنُونٞ
٢٧
かれ(フィルアウンは左右の者に)言った。「あなたがたに遣わされたこの使徒は,本当に気違いです。」
— Ryoichi Mita
(Pha-ra-ông) bảo: “Chắc chắn Thiên Sứ được gởi đến cho các ngươi là một tên điên!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:28
قال رب المشرق والمغرب وما بينهما ان كنتم تعقلون ٢٨
قَالَ رَبُّ ٱلْمَشْرِقِ وَٱلْمَغْرِبِ وَمَا بَيْنَهُمَآ ۖ إِن كُنتُمْ تَعْقِلُونَ ٢٨
قَالَ
رَبُّ
ٱلۡمَشۡرِقِ
وَٱلۡمَغۡرِبِ
وَمَا
بَيۡنَهُمَآۖ
إِن
كُنتُمۡ
تَعۡقِلُونَ
٢٨
かれ(ムーサー)は言った。「東と西,またその間にある万有の主であられます。あなたがたがもし理解するのであれば。」
— Ryoichi Mita
(Musa) nói tiếp: “Đó là Thượng Đế của hướng đông, hướng tây và vạn vật giữa hai hướng đó, nếu quí ngài nhận thức được.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:29
قال لين اتخذت الاها غيري لاجعلنك من المسجونين ٢٩
قَالَ لَئِنِ ٱتَّخَذْتَ إِلَـٰهًا غَيْرِى لَأَجْعَلَنَّكَ مِنَ ٱلْمَسْجُونِينَ ٢٩
قَالَ
لَئِنِ
ٱتَّخَذۡتَ
إِلَٰهًا
غَيۡرِي
لَأَجۡعَلَنَّكَ
مِنَ
ٱلۡمَسۡجُونِينَ
٢٩
かれ(フィルアウン)は言った。「あなたが,もしわたし以外に神を立てるならば,わたしは必ずあなたを囚人にするでしょう。」
— Ryoichi Mita
(Pha-ra-ông) nói với (Musa): “Nếu nhà Ngươi quyết tôn thờ một Thượng Đế khác ngoài ta thì chắc chắn ta sẽ cho nhà Ngươi bị tù đày.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:30
قال اولو جيتك بشيء مبين ٣٠
قَالَ أَوَلَوْ جِئْتُكَ بِشَىْءٍۢ مُّبِينٍۢ ٣٠
قَالَ
أَوَلَوۡ
جِئۡتُكَ
بِشَيۡءٖ
مُّبِينٖ
٣٠
かれ(ムーサー)は言った。「わたしがもし,明白な何物かを,あなたに齎してもですか。」
— Ryoichi Mita
(Musa) nói với (Pha-ra-ông): “Ngay cả khi tôi mang đến cho ngài một điều gì đó chứng minh rõ ràng ư?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:31
قال فات به ان كنت من الصادقين ٣١
قَالَ فَأْتِ بِهِۦٓ إِن كُنتَ مِنَ ٱلصَّـٰدِقِينَ ٣١
قَالَ
فَأۡتِ
بِهِۦٓ
إِن
كُنتَ
مِنَ
ٱلصَّٰدِقِينَ
٣١
かれ(フィルアウン)は言った。「あなたの言うことが本当なら,それを示しなさい。」
— Ryoichi Mita
(Pha-ra-ông) nói: “Vậy nhà Ngươi hãy trình nó ra xem nếu nhà Ngươi đúng là một người nói thật.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:32
فالقى عصاه فاذا هي ثعبان مبين ٣٢
فَأَلْقَىٰ عَصَاهُ فَإِذَا هِىَ ثُعْبَانٌۭ مُّبِينٌۭ ٣٢
فَأَلۡقَىٰ
عَصَاهُ
فَإِذَا
هِيَ
ثُعۡبَانٞ
مُّبِينٞ
٣٢
それで(ムーサー)は杖を投げた。見るがいい。それは明らかに蛇となる。
— Ryoichi Mita
Thế là Musa ném chiếc gậy của Y xuống, nó lập tức biến thành một con rắn hiển hiện.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:33
ونزع يده فاذا هي بيضاء للناظرين ٣٣
وَنَزَعَ يَدَهُۥ فَإِذَا هِىَ بَيْضَآءُ لِلنَّـٰظِرِينَ ٣٣
وَنَزَعَ
يَدَهُۥ
فَإِذَا
هِيَ
بَيۡضَآءُ
لِلنَّٰظِرِينَ
٣٣
またかれの手を差し伸べると,見るがいい。それは誰が見ても真っ白である。
— Ryoichi Mita
Và khi Y rút bàn tay của Y ra (sau khi áp nó vào ba sườn), bàn tay của Y trở nên trắng sáng trước những người chứng kiến.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:34
قال للملا حوله ان هاذا لساحر عليم ٣٤
قَالَ لِلْمَلَإِ حَوْلَهُۥٓ إِنَّ هَـٰذَا لَسَـٰحِرٌ عَلِيمٌۭ ٣٤
قَالَ
لِلۡمَلَإِ
حَوۡلَهُۥٓ
إِنَّ
هَٰذَا
لَسَٰحِرٌ
عَلِيمٞ
٣٤
かれ(フィルアウン)は左右の長老たちに言った。「本当にこれは,老練な魔術師である。
— Ryoichi Mita
(Pha-ra-ông) quay sang bảo các cận thần: “Tên này quả nhiên là một phù thủy tài giỏi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:35
يريد ان يخرجكم من ارضكم بسحره فماذا تامرون ٣٥
يُرِيدُ أَن يُخْرِجَكُم مِّنْ أَرْضِكُم بِسِحْرِهِۦ فَمَاذَا تَأْمُرُونَ ٣٥
يُرِيدُ
أَن
يُخۡرِجَكُم
مِّنۡ
أَرۡضِكُم
بِسِحۡرِهِۦ
فَمَاذَا
تَأۡمُرُونَ
٣٥
かれはその魔術で,あなたがたをこの国から追い出そうとしている。それであなたがたはどうしようというのか。」
— Ryoichi Mita
“Hắn định dùng pháp thuật để đánh đuổi các khanh ra khỏi lãnh thổ của các khanh. Vậy các khanh có ý xử trí hắn ra sao?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:36
قالوا ارجه واخاه وابعث في المداين حاشرين ٣٦
قَالُوٓا۟ أَرْجِهْ وَأَخَاهُ وَٱبْعَثْ فِى ٱلْمَدَآئِنِ حَـٰشِرِينَ ٣٦
قَالُوٓاْ
أَرۡجِهۡ
وَأَخَاهُ
وَٱبۡعَثۡ
فِي
ٱلۡمَدَآئِنِ
حَٰشِرِينَ
٣٦
かれらは言った。「(久しく)かれとその兄弟を待機させ,使いの者を諸都市に遺わし,
— Ryoichi Mita
(Các cận thần của Pha-ra-ông) thưa: “Hãy tạm tha cho hắn và người anh em của hắn, chúng ta sẽ tập hợp các pháp sư trong các thành phố lại.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:37
ياتوك بكل سحار عليم ٣٧
يَأْتُوكَ بِكُلِّ سَحَّارٍ عَلِيمٍۢ ٣٧
يَأۡتُوكَ
بِكُلِّ
سَحَّارٍ
عَلِيمٖ
٣٧
凡ての老練な魔術師をあなたの許に召し出されよ。」
— Ryoichi Mita
“Tất cả những nhà phù thủy tài giỏi sẽ đến trình diện bệ hạ.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:38
فجمع السحرة لميقات يوم معلوم ٣٨
فَجُمِعَ ٱلسَّحَرَةُ لِمِيقَـٰتِ يَوْمٍۢ مَّعْلُومٍۢ ٣٨
فَجُمِعَ
ٱلسَّحَرَةُ
لِمِيقَٰتِ
يَوۡمٖ
مَّعۡلُومٖ
٣٨
そこで魔術師たちは,決められた日の決められた時刻に集められた。
— Ryoichi Mita
Vậy là các phù thủy được triệu tập tại một nơi hẹn vào một ngày đã được công bố rõ ràng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:39
وقيل للناس هل انتم مجتمعون ٣٩
وَقِيلَ لِلنَّاسِ هَلْ أَنتُم مُّجْتَمِعُونَ ٣٩
وَقِيلَ
لِلنَّاسِ
هَلۡ
أَنتُم
مُّجۡتَمِعُونَ
٣٩
また民衆に向かっても,「あなたがたは(全部)集合したのか。」と告げられた。
— Ryoichi Mita
Và mọi người bảo nhau: “Các người không đi dự đại hội (để xem ai thắng trong cuộc so tài giữa Musa và các phù thủy) sao?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:20
قال فعلتها اذا وانا من الضالين ٢٠
قَالَ فَعَلْتُهَآ إِذًۭا وَأَنَا۠ مِنَ ٱلضَّآلِّينَ ٢٠
قَالَ
فَعَلۡتُهَآ
إِذٗا
وَأَنَا۠
مِنَ
ٱلضَّآلِّينَ
٢٠
かれ(ムーサー)は言った。「わたしが,それを行ったのは邪道に踏み迷っていた時のこと である。
— Ryoichi Mita
(Musa) nói (với Pha-ra-ông): “Tôi đã làm điều đó lúc tôi là kẻ không biết gì (vì chưa nhận được sự mặc khải của Allah).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm