Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
26:84
واجعل لي لسان صدق في الاخرين ٨٤
وَٱجْعَل لِّى لِسَانَ صِدْقٍۢ فِى ٱلْـَٔاخِرِينَ ٨٤
وَٱجۡعَل
لِّي
لِسَانَ
صِدۡقٖ
فِي
ٱلۡأٓخِرِينَ
٨٤
わたしを後々の世まで真実を伝えた者として下さい。
— Ryoichi Mita
“Xin Ngài vinh danh bề tôi trên chiếc lưỡi của những thế hệ mai sau.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:85
واجعلني من ورثة جنة النعيم ٨٥
وَٱجْعَلْنِى مِن وَرَثَةِ جَنَّةِ ٱلنَّعِيمِ ٨٥
وَٱجۡعَلۡنِي
مِن
وَرَثَةِ
جَنَّةِ
ٱلنَّعِيمِ
٨٥
わたしを至福の園を継ぐ者になされ,
— Ryoichi Mita
“Xin Ngài làm cho bề tôi thành một người thừa kế Thiên Đàng Hạnh phúc.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:86
واغفر لابي انه كان من الضالين ٨٦
وَٱغْفِرْ لِأَبِىٓ إِنَّهُۥ كَانَ مِنَ ٱلضَّآلِّينَ ٨٦
وَٱغۡفِرۡ
لِأَبِيٓ
إِنَّهُۥ
كَانَ
مِنَ
ٱلضَّآلِّينَ
٨٦
わたしの父を御赦し下さい。本当にかれは迷った者の仲間ですが。
— Ryoichi Mita
“Xin Ngài tha thứ cho phụ thân của bề tôi bởi ông ấy là một người lầm lạc.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:87
ولا تخزني يوم يبعثون ٨٧
وَلَا تُخْزِنِى يَوْمَ يُبْعَثُونَ ٨٧
وَلَا
تُخۡزِنِي
يَوۡمَ
يُبۡعَثُونَ
٨٧
また(人びとが)復活させられる日に,わたしの面目を失わせないで下さい。
— Ryoichi Mita
“Xin Ngài đừng hạ nhục bề tôi vào Ngày nhân loại được phục sinh.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:88
يوم لا ينفع مال ولا بنون ٨٨
يَوْمَ لَا يَنفَعُ مَالٌۭ وَلَا بَنُونَ ٨٨
يَوۡمَ
لَا
يَنفَعُ
مَالٞ
وَلَا
بَنُونَ
٨٨
その日には,財宝も息子たちも,役立ちません。
— Ryoichi Mita
“Đó là Ngày mà của cải cũng như con cái sẽ không giúp ích được gì.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:89
الا من اتى الله بقلب سليم ٨٩
إِلَّا مَنْ أَتَى ٱللَّهَ بِقَلْبٍۢ سَلِيمٍۢ ٨٩
إِلَّا
مَنۡ
أَتَى
ٱللَّهَ
بِقَلۡبٖ
سَلِيمٖ
٨٩
ただ汚れのない心を,アッラーに棒げる者だけは別ですが。」
— Ryoichi Mita
“Ngoại trừ những ai đến với Allah bằng một tấm lòng trong sạch.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:90
وازلفت الجنة للمتقين ٩٠
وَأُزْلِفَتِ ٱلْجَنَّةُ لِلْمُتَّقِينَ ٩٠
وَأُزۡلِفَتِ
ٱلۡجَنَّةُ
لِلۡمُتَّقِينَ
٩٠
楽園は,主を畏れる者に近付けられ,
— Ryoichi Mita
Thiên Đàng sẽ được mang đến gần những người ngoan đạo.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:91
وبرزت الجحيم للغاوين ٩١
وَبُرِّزَتِ ٱلْجَحِيمُ لِلْغَاوِينَ ٩١
وَبُرِّزَتِ
ٱلۡجَحِيمُ
لِلۡغَاوِينَ
٩١
邪道に迷った者には,火獄が現われよう。
— Ryoichi Mita
Hỏa Ngục sẽ được mang đến trước mặt những kẻ lầm lạc.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:92
وقيل لهم اين ما كنتم تعبدون ٩٢
وَقِيلَ لَهُمْ أَيْنَ مَا كُنتُمْ تَعْبُدُونَ ٩٢
وَقِيلَ
لَهُمۡ
أَيۡنَ
مَا
كُنتُمۡ
تَعۡبُدُونَ
٩٢
そしてかれらは言われよう。「あなたがたが,崇めていた(神々)は何処にいるのですか。
— Ryoichi Mita
Có lời bảo họ: “Đâu là những thứ mà các ngươi đã tôn thờ”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:93
من دون الله هل ينصرونكم او ينتصرون ٩٣
مِن دُونِ ٱللَّهِ هَلْ يَنصُرُونَكُمْ أَوْ يَنتَصِرُونَ ٩٣
مِن
دُونِ
ٱللَّهِ
هَلۡ
يَنصُرُونَكُمۡ
أَوۡ
يَنتَصِرُونَ
٩٣
アッラーを外にして(拝していたもの)はあなたがたを助けられるのですか,または自分自身を助けられるのですか。」
— Ryoichi Mita
“Thay vì Allah? Liệu chúng có khả năng giải cứu các ngươi hoặc tự cứu lấy bản thân chúng được không?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:94
فكبكبوا فيها هم والغاوون ٩٤
فَكُبْكِبُوا۟ فِيهَا هُمْ وَٱلْغَاوُۥنَ ٩٤
فَكُبۡكِبُواْ
فِيهَا
هُمۡ
وَٱلۡغَاوُۥنَ
٩٤
そこでかれらも誘惑した者たちも,その中に投げ込まれる。
— Ryoichi Mita
Bởi thế, chúng cùng với đám quỷ quái sẽ bị lùa vào Hỏa Ngục.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:95
وجنود ابليس اجمعون ٩٥
وَجُنُودُ إِبْلِيسَ أَجْمَعُونَ ٩٥
وَجُنُودُ
إِبۡلِيسَ
أَجۡمَعُونَ
٩٥
またイブリース(悪魔)の軍勢も全部一緒に。
— Ryoichi Mita
Và toàn bộ binh tướng của Iblis cũng thế.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:96
قالوا وهم فيها يختصمون ٩٦
قَالُوا۟ وَهُمْ فِيهَا يَخْتَصِمُونَ ٩٦
قَالُواْ
وَهُمۡ
فِيهَا
يَخۡتَصِمُونَ
٩٦
かれらはそこで,口論して言うであろう。
— Ryoichi Mita
Và trong lúc cãi vã nhau trong (Hỏa Ngục), họ sẽ nói:
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:97
تالله ان كنا لفي ضلال مبين ٩٧
تَٱللَّهِ إِن كُنَّا لَفِى ضَلَـٰلٍۢ مُّبِينٍ ٩٧
تَٱللَّهِ
إِن
كُنَّا
لَفِي
ضَلَٰلٖ
مُّبِينٍ
٩٧
「アッラーに誓って言います。わたしたちは明らかに誤っていたのです。
— Ryoichi Mita
“Thề với Allah, chúng tôi rõ ràng là nhóm người lầm lạc.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:98
اذ نسويكم برب العالمين ٩٨
إِذْ نُسَوِّيكُم بِرَبِّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ٩٨
إِذۡ
نُسَوِّيكُم
بِرَبِّ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
٩٨
万有の主と同位に,あなたがたを配したのですから。
— Ryoichi Mita
“Khi mà chúng tôi đã suy tôn các ngươi ngang vai với Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:99
وما اضلنا الا المجرمون ٩٩
وَمَآ أَضَلَّنَآ إِلَّا ٱلْمُجْرِمُونَ ٩٩
وَمَآ
أَضَلَّنَآ
إِلَّا
ٱلۡمُجۡرِمُونَ
٩٩
わたしたちを迷わせたのは,罪深い者たちに外ならない。
— Ryoichi Mita
“Và chỉ những tên tội lỗi mới dắt chúng tôi đi lạc.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:100
فما لنا من شافعين ١٠٠
فَمَا لَنَا مِن شَـٰفِعِينَ ١٠٠
فَمَا
لَنَا
مِن
شَٰفِعِينَ
١٠٠
それでわたしたちには,誰も執り成す者もなく,
— Ryoichi Mita
“Thế là chúng tôi chẳng có ai can thiệp.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:101
ولا صديق حميم ١٠١
وَلَا صَدِيقٍ حَمِيمٍۢ ١٠١
وَلَا
صَدِيقٍ
حَمِيمٖ
١٠١
一人の真の友もないのです。
— Ryoichi Mita
“Chúng tôi cũng chẳng có một người bạn chân tình nào cả.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:102
فلو ان لنا كرة فنكون من المومنين ١٠٢
فَلَوْ أَنَّ لَنَا كَرَّةًۭ فَنَكُونَ مِنَ ٱلْمُؤْمِنِينَ ١٠٢
فَلَوۡ
أَنَّ
لَنَا
كَرَّةٗ
فَنَكُونَ
مِنَ
ٱلۡمُؤۡمِنِينَ
١٠٢
わたしたちがもう一度返ることが出来るなら,本当に信者の仲間に入るのですが。」
— Ryoichi Mita
“Nếu có cơ hội trở lại (trần thế) lần nữa thì chúng tôi sẽ là những người có đức tin.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:103
ان في ذالك لاية وما كان اكثرهم مومنين ١٠٣
إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَـَٔايَةًۭ ۖ وَمَا كَانَ أَكْثَرُهُم مُّؤْمِنِينَ ١٠٣
إِنَّ
فِي
ذَٰلِكَ
لَأٓيَةٗۖ
وَمَا
كَانَ
أَكۡثَرُهُم
مُّؤۡمِنِينَ
١٠٣
本当にこの中には,一つの印がある。だがかれらの多くは信じない。
— Ryoichi Mita
Quả thật, trong sự việc đó là một dấu hiệu, nhưng đa số bọn họ không có đức tin.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:104
وان ربك لهو العزيز الرحيم ١٠٤
وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلْعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ١٠٤
وَإِنَّ
رَبَّكَ
لَهُوَ
ٱلۡعَزِيزُ
ٱلرَّحِيمُ
١٠٤
本当にあなたの主は偉力ならびなく慈悲深くあられる。
— Ryoichi Mita
Quả thật, Thượng Đế của Ngươi là Đấng Quyền Lực, Nhân Từ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:105
كذبت قوم نوح المرسلين ١٠٥
كَذَّبَتْ قَوْمُ نُوحٍ ٱلْمُرْسَلِينَ ١٠٥
كَذَّبَتۡ
قَوۡمُ
نُوحٍ
ٱلۡمُرۡسَلِينَ
١٠٥
ヌーフの民も,使徒たちを信じなかった。
— Ryoichi Mita
Người dân của Nuh đã chối bỏ tất cả Thiên Sứ (của Allah).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:106
اذ قال لهم اخوهم نوح الا تتقون ١٠٦
إِذْ قَالَ لَهُمْ أَخُوهُمْ نُوحٌ أَلَا تَتَّقُونَ ١٠٦
إِذۡ
قَالَ
لَهُمۡ
أَخُوهُمۡ
نُوحٌ
أَلَا
تَتَّقُونَ
١٠٦
かれらの同胞のヌーフが,かれらに言った時を思い起しなさい。「あなたがたは,主を畏れないのですか。
— Ryoichi Mita
Khi Nuh, người anh em của họ bảo họ: “Các người không sợ (Allah) sao?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:107
اني لكم رسول امين ١٠٧
إِنِّى لَكُمْ رَسُولٌ أَمِينٌۭ ١٠٧
إِنِّي
لَكُمۡ
رَسُولٌ
أَمِينٞ
١٠٧
本当にわたしは,あなたがたへの誠実な使徒です。
— Ryoichi Mita
“Ta đúng thực là Thiên Sứ đáng tin được (Allah) phái đến cho các người.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:108
فاتقوا الله واطيعون ١٠٨
فَٱتَّقُوا۟ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١٠٨
فَٱتَّقُواْ
ٱللَّهَ
وَأَطِيعُونِ
١٠٨
それでアッラーを畏れ,わたしに従いなさい。
— Ryoichi Mita
“Thế nên, các người hãy kính sợ Allah và vâng lời Ta.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:109
وما اسالكم عليه من اجر ان اجري الا على رب العالمين ١٠٩
وَمَآ أَسْـَٔلُكُمْ عَلَيْهِ مِنْ أَجْرٍ ۖ إِنْ أَجْرِىَ إِلَّا عَلَىٰ رَبِّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ١٠٩
وَمَآ
أَسۡـَٔلُكُمۡ
عَلَيۡهِ
مِنۡ
أَجۡرٍۖ
إِنۡ
أَجۡرِيَ
إِلَّا
عَلَىٰ
رَبِّ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
١٠٩
わたしは,それに対しあなたがたに報酬を求めません。わたしへの報酬は,只万有の主から(いただく)だけです。
— Ryoichi Mita
“Ta không đòi các người trả thù lao cho việc đó mà chính Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật sẽ ân thưởng cho Ta.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:110
فاتقوا الله واطيعون ١١٠
فَٱتَّقُوا۟ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١١٠
فَٱتَّقُواْ
ٱللَّهَ
وَأَطِيعُونِ
١١٠
だからアッラーを畏れ,わたしに従いなさい。」
— Ryoichi Mita
“Thế nên, các người hãy kính sợ Allah và vâng lời Ta.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:111
۞ قالوا انومن لك واتبعك الارذلون ١١١
۞ قَالُوٓا۟ أَنُؤْمِنُ لَكَ وَٱتَّبَعَكَ ٱلْأَرْذَلُونَ ١١١
۞ قَالُوٓاْ
أَنُؤۡمِنُ
لَكَ
وَٱتَّبَعَكَ
ٱلۡأَرۡذَلُونَ
١١١
かれらは言った。「最も卑しい者たちがあなたに従っているというのに,わたしたちまであなたを信じるのですか。」
— Ryoichi Mita
Họ (đáp lại lời kêu gọi của Nuh), nói : “Lẽ nào bọn ta lại phải tin ngươi trong khi những kẻ đi theo ngươi toàn là những tên bần cùng?!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:84
واجعل لي لسان صدق في الاخرين ٨٤
وَٱجْعَل لِّى لِسَانَ صِدْقٍۢ فِى ٱلْـَٔاخِرِينَ ٨٤
وَٱجۡعَل
لِّي
لِسَانَ
صِدۡقٖ
فِي
ٱلۡأٓخِرِينَ
٨٤
わたしを後々の世まで真実を伝えた者として下さい。
— Ryoichi Mita
“Xin Ngài vinh danh bề tôi trên chiếc lưỡi của những thế hệ mai sau.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm