Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
26:112
قال وما علمي بما كانوا يعملون ١١٢
قَالَ وَمَا عِلْمِى بِمَا كَانُوا۟ يَعْمَلُونَ ١١٢
قَالَ
وَمَا
عِلۡمِي
بِمَا
كَانُواْ
يَعۡمَلُونَ
١١٢
かれ(ヌーフ)は言った。「かれらが行っていることに就いて,わたしが何を知りましょうか。
— Ryoichi Mita
(Nuh) bảo: “Ta không biết điều họ đã từng làm.”
1
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:113
ان حسابهم الا على ربي لو تشعرون ١١٣
إِنْ حِسَابُهُمْ إِلَّا عَلَىٰ رَبِّى ۖ لَوْ تَشْعُرُونَ ١١٣
إِنۡ
حِسَابُهُمۡ
إِلَّا
عَلَىٰ
رَبِّيۖ
لَوۡ
تَشۡعُرُونَ
١١٣
かれらの清算は,只わたしの主に属するのです。もしあなたがたが理解するならば。
— Ryoichi Mita
“Việc phán xét họ là ở thẩm quyền nơi Thượng Đế của Ta, nếu các người cảm nhận được.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:114
وما انا بطارد المومنين ١١٤
وَمَآ أَنَا۠ بِطَارِدِ ٱلْمُؤْمِنِينَ ١١٤
وَمَآ
أَنَا۠
بِطَارِدِ
ٱلۡمُؤۡمِنِينَ
١١٤
またわたしは,信仰する者たちを追い払いません。
— Ryoichi Mita
“Ta không có quyền xua đuổi những người có đức tin.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:115
ان انا الا نذير مبين ١١٥
إِنْ أَنَا۠ إِلَّا نَذِيرٌۭ مُّبِينٌۭ ١١٥
إِنۡ
أَنَا۠
إِلَّا
نَذِيرٞ
مُّبِينٞ
١١٥
わたしは公明な一人の警告者に過ぎないのです。」
— Ryoichi Mita
“Quả thật Ta chỉ là một người cảnh báo công khai mà thôi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:116
قالوا لين لم تنته يا نوح لتكونن من المرجومين ١١٦
قَالُوا۟ لَئِن لَّمْ تَنتَهِ يَـٰنُوحُ لَتَكُونَنَّ مِنَ ٱلْمَرْجُومِينَ ١١٦
قَالُواْ
لَئِن
لَّمۡ
تَنتَهِ
يَٰنُوحُ
لَتَكُونَنَّ
مِنَ
ٱلۡمَرۡجُومِينَ
١١٦
かれらは言った。「あなたが止めないなら,ヌーフよ,必ず石打ちにされるでしょう。」
— Ryoichi Mita
Họ (dọa Nuh), bảo: “Này Nuh, nếu ngươi không chịu dừng lại, bọn ta sẽ ném đá giết chết ngươi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:117
قال رب ان قومي كذبون ١١٧
قَالَ رَبِّ إِنَّ قَوْمِى كَذَّبُونِ ١١٧
قَالَ
رَبِّ
إِنَّ
قَوۡمِي
كَذَّبُونِ
١١٧
かれは(祈って)言った。「主よ,本当にわたしの民はわたしを嘘付きであると申します。
— Ryoichi Mita
Nuh cầu nguyện: “Lạy Thượng Đế của bề tôi, đám dân của bề tôi đã phủ nhận bề tôi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:118
فافتح بيني وبينهم فتحا ونجني ومن معي من المومنين ١١٨
فَٱفْتَحْ بَيْنِى وَبَيْنَهُمْ فَتْحًۭا وَنَجِّنِى وَمَن مَّعِىَ مِنَ ٱلْمُؤْمِنِينَ ١١٨
فَٱفۡتَحۡ
بَيۡنِي
وَبَيۡنَهُمۡ
فَتۡحٗا
وَنَجِّنِي
وَمَن
مَّعِيَ
مِنَ
ٱلۡمُؤۡمِنِينَ
١١٨
それでわたしとかれらの間を,確り御裁き下され,わたしと,わたしと一緒の信者たちを救って下さい。」
— Ryoichi Mita
“Xin Ngài mở lối giữa bề tôi và họ, xin Ngài giải cứu bề tôi và những người có đức tin đã đi theo bề tôi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:119
فانجيناه ومن معه في الفلك المشحون ١١٩
فَأَنجَيْنَـٰهُ وَمَن مَّعَهُۥ فِى ٱلْفُلْكِ ٱلْمَشْحُونِ ١١٩
فَأَنجَيۡنَٰهُ
وَمَن
مَّعَهُۥ
فِي
ٱلۡفُلۡكِ
ٱلۡمَشۡحُونِ
١١٩
そこでわれはかれと,かれと一緒の者たちを,満載した舟の中に救ってやった。
— Ryoichi Mita
Thế là TA đã giải cứu (Nuh) và những ai đi theo Y trên một chiếc tàu đầy ắp.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:120
ثم اغرقنا بعد الباقين ١٢٠
ثُمَّ أَغْرَقْنَا بَعْدُ ٱلْبَاقِينَ ١٢٠
ثُمَّ
أَغۡرَقۡنَا
بَعۡدُ
ٱلۡبَاقِينَ
١٢٠
それからわれは後に残った者たちを溺れさせた。
— Ryoichi Mita
Rồi TA nhấn chìm toàn bộ đám người còn lại (trong biển nước của trận đại hồng thủy).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:121
ان في ذالك لاية وما كان اكثرهم مومنين ١٢١
إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَـَٔايَةًۭ ۖ وَمَا كَانَ أَكْثَرُهُم مُّؤْمِنِينَ ١٢١
إِنَّ
فِي
ذَٰلِكَ
لَأٓيَةٗۖ
وَمَا
كَانَ
أَكۡثَرُهُم
مُّؤۡمِنِينَ
١٢١
本当にこの中には,一つの印がある。だがかれらの多くは信じない。
— Ryoichi Mita
Quả thật, trong sự việc đó là một dấu hiệu (làm bài học cho những ai phủ nhận Thiên Sứ của Allah), tuy nhiên, đa số bọn họ không có đức tin.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:122
وان ربك لهو العزيز الرحيم ١٢٢
وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلْعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ١٢٢
وَإِنَّ
رَبَّكَ
لَهُوَ
ٱلۡعَزِيزُ
ٱلرَّحِيمُ
١٢٢
本当にあなたの主,かれは偉力ならびなく慈悲深くあられる。
— Ryoichi Mita
Quả thật, Thượng Đế của Ngươi là Đấng Quyền Lực, Nhân Từ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:123
كذبت عاد المرسلين ١٢٣
كَذَّبَتْ عَادٌ ٱلْمُرْسَلِينَ ١٢٣
كَذَّبَتۡ
عَادٌ
ٱلۡمُرۡسَلِينَ
١٢٣
アード(の民)も,使徒たちを嘘付きであるとした。
— Ryoichi Mita
Người dân ‘Ad đã chối bỏ tất cả Thiên Sứ (của Allah).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:124
اذ قال لهم اخوهم هود الا تتقون ١٢٤
إِذْ قَالَ لَهُمْ أَخُوهُمْ هُودٌ أَلَا تَتَّقُونَ ١٢٤
إِذۡ
قَالَ
لَهُمۡ
أَخُوهُمۡ
هُودٌ
أَلَا
تَتَّقُونَ
١٢٤
かれらの同胞のフードがかれらに言った時を思い起せ。「あなたがたは主を畏れないのですか。
— Ryoichi Mita
Khi Hud, người anh em của họ bảo họ: “Các người không sợ (Allah) sao?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:125
اني لكم رسول امين ١٢٥
إِنِّى لَكُمْ رَسُولٌ أَمِينٌۭ ١٢٥
إِنِّي
لَكُمۡ
رَسُولٌ
أَمِينٞ
١٢٥
本当にわたしは,あなたがたへの誠実な使徒です。
— Ryoichi Mita
“Ta đúng thực là Thiên Sứ đáng tin được (Allah) phái đến cho các người.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:126
فاتقوا الله واطيعون ١٢٦
فَٱتَّقُوا۟ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١٢٦
فَٱتَّقُواْ
ٱللَّهَ
وَأَطِيعُونِ
١٢٦
だからアッラーを畏れ,わたしに従いなさい。
— Ryoichi Mita
“Thế nên, các người hãy kính sợ Allah và vâng lời Ta.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:127
وما اسالكم عليه من اجر ان اجري الا على رب العالمين ١٢٧
وَمَآ أَسْـَٔلُكُمْ عَلَيْهِ مِنْ أَجْرٍ ۖ إِنْ أَجْرِىَ إِلَّا عَلَىٰ رَبِّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ١٢٧
وَمَآ
أَسۡـَٔلُكُمۡ
عَلَيۡهِ
مِنۡ
أَجۡرٍۖ
إِنۡ
أَجۡرِيَ
إِلَّا
عَلَىٰ
رَبِّ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
١٢٧
またわたしは,このことであなたがたに報酬を求めません。わたしへの報酬は,只万有の主から(いただく)だけです。
— Ryoichi Mita
“Ta không đòi các người trả thù lao cho việc đó mà chính Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật loài sẽ ân thưởng cho Ta.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:128
اتبنون بكل ريع اية تعبثون ١٢٨
أَتَبْنُونَ بِكُلِّ رِيعٍ ءَايَةًۭ تَعْبَثُونَ ١٢٨
أَتَبۡنُونَ
بِكُلِّ
رِيعٍ
ءَايَةٗ
تَعۡبَثُونَ
١٢٨
あなたがたは高地という高地に悪戯に碑を建てるのですか。
— Ryoichi Mita
“Phải chăng các người đã xây cất trên cao (những ngôi nhà kiên cố) để khoe khoang ư?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:129
وتتخذون مصانع لعلكم تخلدون ١٢٩
وَتَتَّخِذُونَ مَصَانِعَ لَعَلَّكُمْ تَخْلُدُونَ ١٢٩
وَتَتَّخِذُونَ
مَصَانِعَ
لَعَلَّكُمۡ
تَخۡلُدُونَ
١٢٩
またあなたがたは(永遠に)住もうとして,堅固な高楼を建てるのですか。
— Ryoichi Mita
“Lẽ nào các người xây cất những lâu đài kiên cố để mong ở trong đó vĩnh viễn?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:130
واذا بطشتم بطشتم جبارين ١٣٠
وَإِذَا بَطَشْتُم بَطَشْتُمْ جَبَّارِينَ ١٣٠
وَإِذَا
بَطَشۡتُم
بَطَشۡتُمۡ
جَبَّارِينَ
١٣٠
あなたがたは暴力を振う時,暴虐者のように振舞うのですか。
— Ryoichi Mita
“Và khi các người đàn áp, các người đàn áp như những bạo chúa.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:131
فاتقوا الله واطيعون ١٣١
فَٱتَّقُوا۟ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١٣١
فَٱتَّقُواْ
ٱللَّهَ
وَأَطِيعُونِ
١٣١
アッラーを畏れ,わたしに従いなさい。
— Ryoichi Mita
“Các người hãy kính sợ Allah và vâng lời Ta.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:132
واتقوا الذي امدكم بما تعلمون ١٣٢
وَٱتَّقُوا۟ ٱلَّذِىٓ أَمَدَّكُم بِمَا تَعْلَمُونَ ١٣٢
وَٱتَّقُواْ
ٱلَّذِيٓ
أَمَدَّكُم
بِمَا
تَعۡلَمُونَ
١٣٢
あなたがたが知る程のものを,授けられる方を畏れなさい。
— Ryoichi Mita
“Các người hãy sợ Đấng đã trợ giúp các người biết bao thiên ân mà các người biết.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:133
امدكم بانعام وبنين ١٣٣
أَمَدَّكُم بِأَنْعَـٰمٍۢ وَبَنِينَ ١٣٣
أَمَدَّكُم
بِأَنۡعَٰمٖ
وَبَنِينَ
١٣٣
かれは数々の家畜と子孫を,あなたがたに授けられ,
— Ryoichi Mita
“Ngài đã ban cho các người gia súc và con cái.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:134
وجنات وعيون ١٣٤
وَجَنَّـٰتٍۢ وَعُيُونٍ ١٣٤
وَجَنَّٰتٖ
وَعُيُونٍ
١٣٤
また果樹園や泉をも授けられた。
— Ryoichi Mita
“(Ngài đã ban cho các người) vườn tược và suối nước.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:135
اني اخاف عليكم عذاب يوم عظيم ١٣٥
إِنِّىٓ أَخَافُ عَلَيْكُمْ عَذَابَ يَوْمٍ عَظِيمٍۢ ١٣٥
إِنِّيٓ
أَخَافُ
عَلَيۡكُمۡ
عَذَابَ
يَوۡمٍ
عَظِيمٖ
١٣٥
わたしはあなたがたに加えられる偉大な日の懲罰を本当に恐れる。」
— Ryoichi Mita
“Ta thật sự lo sợ cho các người về sự trừng phạt của một Ngày Vĩ Đại.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:136
قالوا سواء علينا اوعظت ام لم تكن من الواعظين ١٣٦
قَالُوا۟ سَوَآءٌ عَلَيْنَآ أَوَعَظْتَ أَمْ لَمْ تَكُن مِّنَ ٱلْوَٰعِظِينَ ١٣٦
قَالُواْ
سَوَآءٌ
عَلَيۡنَآ
أَوَعَظۡتَ
أَمۡ
لَمۡ
تَكُن
مِّنَ
ٱلۡوَٰعِظِينَ
١٣٦
かれらは言った。「あなたが説教しても説教しなくても,わたしたちにとっては同じことです。
— Ryoichi Mita
(Đám dân của Hud đáp lại lời kêu gọi của Y), nói: “Dù ngươi có cảnh báo hay không cảnh báo, điều đó cũng bằng thừa đối với bọn ta mà thôi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:112
قال وما علمي بما كانوا يعملون ١١٢
قَالَ وَمَا عِلْمِى بِمَا كَانُوا۟ يَعْمَلُونَ ١١٢
قَالَ
وَمَا
عِلۡمِي
بِمَا
كَانُواْ
يَعۡمَلُونَ
١١٢
かれ(ヌーフ)は言った。「かれらが行っていることに就いて,わたしが何を知りましょうか。
— Ryoichi Mita
(Nuh) bảo: “Ta không biết điều họ đã từng làm.”
1
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm