Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
26:160
كذبت قوم لوط المرسلين ١٦٠
كَذَّبَتْ قَوْمُ لُوطٍ ٱلْمُرْسَلِينَ ١٦٠
كَذَّبَتۡ
قَوۡمُ
لُوطٍ
ٱلۡمُرۡسَلِينَ
١٦٠
ルートの民も使徒たちを嘘付きであるとした。
— Ryoichi Mita
Người dân của Lut đã chối bỏ tất cả Thiên Sứ (của Allah).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:161
اذ قال لهم اخوهم لوط الا تتقون ١٦١
إِذْ قَالَ لَهُمْ أَخُوهُمْ لُوطٌ أَلَا تَتَّقُونَ ١٦١
إِذۡ
قَالَ
لَهُمۡ
أَخُوهُمۡ
لُوطٌ
أَلَا
تَتَّقُونَ
١٦١
同胞ルートが,かれらに,「あなたがたは主を畏れないのですか。」と言った時を思い起しなさい。
— Ryoichi Mita
Khi Lut, người anh em của họ bảo họ: “Các người không sợ (Allah) sao?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:162
اني لكم رسول امين ١٦٢
إِنِّى لَكُمْ رَسُولٌ أَمِينٌۭ ١٦٢
إِنِّي
لَكُمۡ
رَسُولٌ
أَمِينٞ
١٦٢
「本当にわたしは,あなたがたへの誠実な使徒です。
— Ryoichi Mita
“Ta đúng thực là Thiên Sứ đáng tin được (Allah) phái đến cho các người.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:163
فاتقوا الله واطيعون ١٦٣
فَٱتَّقُوا۟ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١٦٣
فَٱتَّقُواْ
ٱللَّهَ
وَأَطِيعُونِ
١٦٣
だからアッラーを畏れ,わたしに従いなさい。
— Ryoichi Mita
“Thế nên, các người hãy kính sợ Allah và vâng lời Ta.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:164
وما اسالكم عليه من اجر ان اجري الا على رب العالمين ١٦٤
وَمَآ أَسْـَٔلُكُمْ عَلَيْهِ مِنْ أَجْرٍ ۖ إِنْ أَجْرِىَ إِلَّا عَلَىٰ رَبِّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ١٦٤
وَمَآ
أَسۡـَٔلُكُمۡ
عَلَيۡهِ
مِنۡ
أَجۡرٍۖ
إِنۡ
أَجۡرِيَ
إِلَّا
عَلَىٰ
رَبِّ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
١٦٤
わたしはあなたがたにこのことで報酬を求めません。わたしへの報酬は,誰々万有の主から(いただく)だけです。
— Ryoichi Mita
“Ta không đòi các người trả thù lao cho việc đó mà chính Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật sẽ ân thưởng cho Ta.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:165
اتاتون الذكران من العالمين ١٦٥
أَتَأْتُونَ ٱلذُّكْرَانَ مِنَ ٱلْعَـٰلَمِينَ ١٦٥
أَتَأۡتُونَ
ٱلذُّكۡرَانَ
مِنَ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
١٦٥
あなたがたは創造された者の中男だけに近付き,
— Ryoichi Mita
“Sao các người lại tìm đến đàn ông trong vũ trụ này để thỏa mãn tình dục,”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:166
وتذرون ما خلق لكم ربكم من ازواجكم بل انتم قوم عادون ١٦٦
وَتَذَرُونَ مَا خَلَقَ لَكُمْ رَبُّكُم مِّنْ أَزْوَٰجِكُم ۚ بَلْ أَنتُمْ قَوْمٌ عَادُونَ ١٦٦
وَتَذَرُونَ
مَا
خَلَقَ
لَكُمۡ
رَبُّكُم
مِّنۡ
أَزۡوَٰجِكُمۚ
بَلۡ
أَنتُمۡ
قَوۡمٌ
عَادُونَ
١٦٦
主があなたがたのために創られた配偶者を顧みないのですか。いや,あなたがたは罪を犯す者です。」
— Ryoichi Mita
“Và bỏ rơi những người mà Thượng Đế của các người đã tạo ra cho các người để làm vợ? Không, các người thực sự là những kẻ thái quá.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:167
قالوا لين لم تنته يا لوط لتكونن من المخرجين ١٦٧
قَالُوا۟ لَئِن لَّمْ تَنتَهِ يَـٰلُوطُ لَتَكُونَنَّ مِنَ ٱلْمُخْرَجِينَ ١٦٧
قَالُواْ
لَئِن
لَّمۡ
تَنتَهِ
يَٰلُوطُ
لَتَكُونَنَّ
مِنَ
ٱلۡمُخۡرَجِينَ
١٦٧
かれらは(答えて)言った。「いい加減止めないなら,ルートよ,あなたは必ず追放されるでしょう。」
— Ryoichi Mita
(Đám dân của Lut dọa Y), bảo: “Này Lut, nếu ngươi không chịu dừng lại, bọn ta sẽ trục xuất ngươi ra khỏi xứ.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:168
قال اني لعملكم من القالين ١٦٨
قَالَ إِنِّى لِعَمَلِكُم مِّنَ ٱلْقَالِينَ ١٦٨
قَالَ
إِنِّي
لِعَمَلِكُم
مِّنَ
ٱلۡقَالِينَ
١٦٨
かれ(ルートは)言った。「わたしは,本当にあなたがたの行いを忌み嫌っています。
— Ryoichi Mita
(Lut) nói với họ: “Ta là một người căm ghét việc làm của các người.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:169
رب نجني واهلي مما يعملون ١٦٩
رَبِّ نَجِّنِى وَأَهْلِى مِمَّا يَعْمَلُونَ ١٦٩
رَبِّ
نَجِّنِي
وَأَهۡلِي
مِمَّا
يَعۡمَلُونَ
١٦٩
主よ,わたしとわたしの家族を,かれらの所業から御救い下さい。」
— Ryoichi Mita
(Lut cầu nguyện): “Lạy Thượng Đế của bề tôi, xin Ngài giải cứu bề tôi và gia đình của bề tôi thoát khỏi hành vi xấu của họ.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:170
فنجيناه واهله اجمعين ١٧٠
فَنَجَّيْنَـٰهُ وَأَهْلَهُۥٓ أَجْمَعِينَ ١٧٠
فَنَجَّيۡنَٰهُ
وَأَهۡلَهُۥٓ
أَجۡمَعِينَ
١٧٠
それでわれは,かれとかれの家族を凡て救った。
— Ryoichi Mita
Thế là TA (Allah) đã giải cứu Lut và toàn bộ gia đình của Y.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:171
الا عجوزا في الغابرين ١٧١
إِلَّا عَجُوزًۭا فِى ٱلْغَـٰبِرِينَ ١٧١
إِلَّا
عَجُوزٗا
فِي
ٱلۡغَٰبِرِينَ
١٧١
後に残った,老女(ルートの妻)は別であったが。
— Ryoichi Mita
Trừ vợ của Y (là kẻ vô đức tin), nữ ta sẽ ở cùng đám người bị trừng phạt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:172
ثم دمرنا الاخرين ١٧٢
ثُمَّ دَمَّرْنَا ٱلْـَٔاخَرِينَ ١٧٢
ثُمَّ
دَمَّرۡنَا
ٱلۡأٓخَرِينَ
١٧٢
それから,われは外の者を滅ぼした。
— Ryoichi Mita
Sau đó TA đã tiêu diệt toàn bộ đám người còn lại.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:173
وامطرنا عليهم مطرا فساء مطر المنذرين ١٧٣
وَأَمْطَرْنَا عَلَيْهِم مَّطَرًۭا ۖ فَسَآءَ مَطَرُ ٱلْمُنذَرِينَ ١٧٣
وَأَمۡطَرۡنَا
عَلَيۡهِم
مَّطَرٗاۖ
فَسَآءَ
مَطَرُ
ٱلۡمُنذَرِينَ
١٧٣
われは,(石の)雨をかれらの上に降らせた。警告されていた者たちには,災厄の雨であった。
— Ryoichi Mita
TA đã trừng phạt họ bằng một trận mưa khủng khiếp; đúng là một trận mưa kinh hoàng cho đám người được cảnh báo trước.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
26:174
ان في ذالك لاية وما كان اكثرهم مومنين ١٧٤
إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَـَٔايَةًۭ ۖ وَمَا كَانَ أَكْثَرُهُم مُّؤْمِنِينَ ١٧٤
إِنَّ
فِي
ذَٰلِكَ
لَأٓيَةٗۖ
وَمَا
كَانَ
أَكۡثَرُهُم
مُّؤۡمِنِينَ
١٧٤
本当にこの中には,一つの印がある。だがかれらの多くは信じない。
— Ryoichi Mita
Quả thật, trong sự việc đó là một dấu hiệu (bài học cho những ai phủ nhận và không vâng lời các vị Thiên Sứ của Allah); tuy nhiên, đa số bọn họ không có đức tin.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:175
وان ربك لهو العزيز الرحيم ١٧٥
وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلْعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ١٧٥
وَإِنَّ
رَبَّكَ
لَهُوَ
ٱلۡعَزِيزُ
ٱلرَّحِيمُ
١٧٥
本当にあなたの主は偉力ならびなき慈悲深き御方であられる。
— Ryoichi Mita
Quả thật, Thượng Đế của Ngươi là Đấng Quyền Lực, Nhân Từ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:176
كذب اصحاب الايكة المرسلين ١٧٦
كَذَّبَ أَصْحَـٰبُ لْـَٔيْكَةِ ٱلْمُرْسَلِينَ ١٧٦
كَذَّبَ
أَصۡحَٰبُ
لۡـَٔيۡكَةِ
ٱلۡمُرۡسَلِينَ
١٧٦
森の人びとも使徒たちを嘘付きであるとした。
— Ryoichi Mita
Dân chúng Aikah (một khu rừng gần địa phận Madyan) đã chối bỏ tất cả Thiên Sứ (Allah).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:177
اذ قال لهم شعيب الا تتقون ١٧٧
إِذْ قَالَ لَهُمْ شُعَيْبٌ أَلَا تَتَّقُونَ ١٧٧
إِذۡ
قَالَ
لَهُمۡ
شُعَيۡبٌ
أَلَا
تَتَّقُونَ
١٧٧
シュアイブがかれらに,「あなたがたは主を畏れないのですか。」と言った時を思い起しなさい。
— Ryoichi Mita
Khi Shu’aib bảo họ: “Các người không sợ (Allah) sao?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:178
اني لكم رسول امين ١٧٨
إِنِّى لَكُمْ رَسُولٌ أَمِينٌۭ ١٧٨
إِنِّي
لَكُمۡ
رَسُولٌ
أَمِينٞ
١٧٨
かれ(シュアイブ)は言った。「本当にわたしは,あなたがたへの誠実な使徒です。
— Ryoichi Mita
“Ta đúng thực là Thiên Sứ đáng tin được (Allah) phái đến cho các người.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:179
فاتقوا الله واطيعون ١٧٩
فَٱتَّقُوا۟ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١٧٩
فَٱتَّقُواْ
ٱللَّهَ
وَأَطِيعُونِ
١٧٩
だからアッラーを畏れ,わたしに従いなさい。
— Ryoichi Mita
“Thế nên, các người hãy kính sợ Allah và vâng lời Ta.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:180
وما اسالكم عليه من اجر ان اجري الا على رب العالمين ١٨٠
وَمَآ أَسْـَٔلُكُمْ عَلَيْهِ مِنْ أَجْرٍ ۖ إِنْ أَجْرِىَ إِلَّا عَلَىٰ رَبِّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ١٨٠
وَمَآ
أَسۡـَٔلُكُمۡ
عَلَيۡهِ
مِنۡ
أَجۡرٍۖ
إِنۡ
أَجۡرِيَ
إِلَّا
عَلَىٰ
رَبِّ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
١٨٠
わたしはあなたがたにこのことで報酬を求めない。わたしへの報酬は,唯々万有の主から(いただく)だけです。
— Ryoichi Mita
“Ta không đòi các người trả thù lao cho việc đó mà chính Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật loài sẽ ân thưởng cho Ta.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:181
۞ اوفوا الكيل ولا تكونوا من المخسرين ١٨١
۞ أَوْفُوا۟ ٱلْكَيْلَ وَلَا تَكُونُوا۟ مِنَ ٱلْمُخْسِرِينَ ١٨١
۞ أَوۡفُواْ
ٱلۡكَيۡلَ
وَلَا
تَكُونُواْ
مِنَ
ٱلۡمُخۡسِرِينَ
١٨١
計量を十分に与え,損をさせてはなりません。
— Ryoichi Mita
“Các người hãy đong cho đủ, chớ là những kẻ làm cho người khác mất mát (gian lận, đong không đủ khi bán).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:182
وزنوا بالقسطاس المستقيم ١٨٢
وَزِنُوا۟ بِٱلْقِسْطَاسِ ٱلْمُسْتَقِيمِ ١٨٢
وَزِنُواْ
بِٱلۡقِسۡطَاسِ
ٱلۡمُسۡتَقِيمِ
١٨٢
正確な汗で計り,
— Ryoichi Mita
“Và khi cân các người hãy để cho bàn cân được ngay thẳng.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:183
ولا تبخسوا الناس اشياءهم ولا تعثوا في الارض مفسدين ١٨٣
وَلَا تَبْخَسُوا۟ ٱلنَّاسَ أَشْيَآءَهُمْ وَلَا تَعْثَوْا۟ فِى ٱلْأَرْضِ مُفْسِدِينَ ١٨٣
وَلَا
تَبۡخَسُواْ
ٱلنَّاسَ
أَشۡيَآءَهُمۡ
وَلَا
تَعۡثَوۡاْ
فِي
ٱلۡأَرۡضِ
مُفۡسِدِينَ
١٨٣
他人のものを詐取してはなりません。また迷惑を及ぼす行いをして,地上を退廃させてはなりません。
— Ryoichi Mita
“Các người chớ gian lận thiên hạ bằng cách cân thiếu và cũng chớ đi khắp trái đất để gieo rắc tội lỗi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:160
كذبت قوم لوط المرسلين ١٦٠
كَذَّبَتْ قَوْمُ لُوطٍ ٱلْمُرْسَلِينَ ١٦٠
كَذَّبَتۡ
قَوۡمُ
لُوطٍ
ٱلۡمُرۡسَلِينَ
١٦٠
ルートの民も使徒たちを嘘付きであるとした。
— Ryoichi Mita
Người dân của Lut đã chối bỏ tất cả Thiên Sứ (của Allah).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm