Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
26:184
واتقوا الذي خلقكم والجبلة الاولين ١٨٤
وَٱتَّقُوا۟ ٱلَّذِى خَلَقَكُمْ وَٱلْجِبِلَّةَ ٱلْأَوَّلِينَ ١٨٤
وَٱتَّقُواْ
ٱلَّذِي
خَلَقَكُمۡ
وَٱلۡجِبِلَّةَ
ٱلۡأَوَّلِينَ
١٨٤
あなたがたと前の世代の者たちを創られた方,かれを畏れなさい。」
— Ryoichi Mita
“Các người hãy sợ Allah, Đấng đã tạo hóa các người và những thế hệ trước.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:185
قالوا انما انت من المسحرين ١٨٥
قَالُوٓا۟ إِنَّمَآ أَنتَ مِنَ ٱلْمُسَحَّرِينَ ١٨٥
قَالُوٓاْ
إِنَّمَآ
أَنتَ
مِنَ
ٱلۡمُسَحَّرِينَ
١٨٥
するとかれらは言った。「あなたは憑かれた者に過ぎません。
— Ryoichi Mita
(Đám dân Aikah đáp lại lời kêu gọi của Shu’aib), nói : “Quả thật, ngươi đã bị trúng tà.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:186
وما انت الا بشر مثلنا وان نظنك لمن الكاذبين ١٨٦
وَمَآ أَنتَ إِلَّا بَشَرٌۭ مِّثْلُنَا وَإِن نَّظُنُّكَ لَمِنَ ٱلْكَـٰذِبِينَ ١٨٦
وَمَآ
أَنتَ
إِلَّا
بَشَرٞ
مِّثۡلُنَا
وَإِن
نَّظُنُّكَ
لَمِنَ
ٱلۡكَٰذِبِينَ
١٨٦
あなたはわたしたちと同じ一人の人間に過ぎません。どう考えてもあなたは虚言の徒です。
— Ryoichi Mita
“Ngươi chẳng qua cũng chỉ là một người phàm như bọn ta và bọn ta nghĩ ngươi là tên nói dối.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:187
فاسقط علينا كسفا من السماء ان كنت من الصادقين ١٨٧
فَأَسْقِطْ عَلَيْنَا كِسَفًۭا مِّنَ ٱلسَّمَآءِ إِن كُنتَ مِنَ ٱلصَّـٰدِقِينَ ١٨٧
فَأَسۡقِطۡ
عَلَيۡنَا
كِسَفٗا
مِّنَ
ٱلسَّمَآءِ
إِن
كُنتَ
مِنَ
ٱلصَّٰدِقِينَ
١٨٧
あなたの言うことが真実なら,天の一角をわたしたちの上に落としなさい。」
— Ryoichi Mita
“Nhưng nếu ngươi nói thật thì ngươi hãy khiến cho một phần của bầu trời rơi xuống đè bọn ta thử xem nào.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:188
قال ربي اعلم بما تعملون ١٨٨
قَالَ رَبِّىٓ أَعْلَمُ بِمَا تَعْمَلُونَ ١٨٨
قَالَ
رَبِّيٓ
أَعۡلَمُ
بِمَا
تَعۡمَلُونَ
١٨٨
かれ(シュアイブ)は言った。「わたしの主は,あなたがたのすることをよく知っておられます。」
— Ryoichi Mita
(Shu’aib) nói với họ: “Thượng Đế của Ta, Ngài biết rõ điều mà các người làm.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:189
فكذبوه فاخذهم عذاب يوم الظلة انه كان عذاب يوم عظيم ١٨٩
فَكَذَّبُوهُ فَأَخَذَهُمْ عَذَابُ يَوْمِ ٱلظُّلَّةِ ۚ إِنَّهُۥ كَانَ عَذَابَ يَوْمٍ عَظِيمٍ ١٨٩
فَكَذَّبُوهُ
فَأَخَذَهُمۡ
عَذَابُ
يَوۡمِ
ٱلظُّلَّةِۚ
إِنَّهُۥ
كَانَ
عَذَابَ
يَوۡمٍ
عَظِيمٍ
١٨٩
だがかれらはかれを嘘付きであるとした。それであの陰惨な日の懲罰がかれらを襲った。それは本当に厳しい懲罰の日であった。
— Ryoichi Mita
Họ đã phủ nhận (Shu’aib). Cho nên, họ đã bị hình phạt túm lấy vào một ngày tối trời, đó là sự trừng phạt của một Ngày Vĩ Đại.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:190
ان في ذالك لاية وما كان اكثرهم مومنين ١٩٠
إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَـَٔايَةًۭ ۖ وَمَا كَانَ أَكْثَرُهُم مُّؤْمِنِينَ ١٩٠
إِنَّ
فِي
ذَٰلِكَ
لَأٓيَةٗۖ
وَمَا
كَانَ
أَكۡثَرُهُم
مُّؤۡمِنِينَ
١٩٠
本当にこの中には,一つの印がある。だがかれらの多くは信じない。
— Ryoichi Mita
Quả thật, trong sự việc đó là một dấu hiệu (bài học cho những ai phủ nhận và không vâng lời các vị Thiên Sứ của Allah); tuy nhiên, đa số bọn họ không có đức tin.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:191
وان ربك لهو العزيز الرحيم ١٩١
وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلْعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ١٩١
وَإِنَّ
رَبَّكَ
لَهُوَ
ٱلۡعَزِيزُ
ٱلرَّحِيمُ
١٩١
本当にあなたの主は偉力ならびなく慈悲深い御方であられる。
— Ryoichi Mita
Quả thật, Thượng Đế của Ngươi là Đấng Quyền Lực, Nhân Từ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:192
وانه لتنزيل رب العالمين ١٩٢
وَإِنَّهُۥ لَتَنزِيلُ رَبِّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ١٩٢
وَإِنَّهُۥ
لَتَنزِيلُ
رَبِّ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
١٩٢
本当にこの(クルアーン)は,万有の主からの啓示である。
— Ryoichi Mita
Quả thật, Nó (Qur’an) đích thực được Thượng Đế của vũ trụ ban xuống.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:193
نزل به الروح الامين ١٩٣
نَزَلَ بِهِ ٱلرُّوحُ ٱلْأَمِينُ ١٩٣
نَزَلَ
بِهِ
ٱلرُّوحُ
ٱلۡأَمِينُ
١٩٣
誠実な聖霊がそれをたずさえ,
— Ryoichi Mita
Do Ruh (đại Thiên Thần Jibril) đáng tin mang Nó xuống.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:194
على قلبك لتكون من المنذرين ١٩٤
عَلَىٰ قَلْبِكَ لِتَكُونَ مِنَ ٱلْمُنذِرِينَ ١٩٤
عَلَىٰ
قَلۡبِكَ
لِتَكُونَ
مِنَ
ٱلۡمُنذِرِينَ
١٩٤
あなたの心に(下した)。それであなたは警告者の1人となるために,
— Ryoichi Mita
Đặt vào con tim của Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) để Ngươi trở thành một Người cảnh báo.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:195
بلسان عربي مبين ١٩٥
بِلِسَانٍ عَرَبِىٍّۢ مُّبِينٍۢ ١٩٥
بِلِسَانٍ
عَرَبِيّٖ
مُّبِينٖ
١٩٥
明瞭なアラビアの言葉で(下されたのである)。
— Ryoichi Mita
Bằng tiếng Ả-rập rõ ràng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:196
وانه لفي زبر الاولين ١٩٦
وَإِنَّهُۥ لَفِى زُبُرِ ٱلْأَوَّلِينَ ١٩٦
وَإِنَّهُۥ
لَفِي
زُبُرِ
ٱلۡأَوَّلِينَ
١٩٦
このことは,既に昔の啓典の中に記されている。
— Ryoichi Mita
Nó quả thật đã được nhắc đến trong những Kinh Sách trước.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:197
اولم يكن لهم اية ان يعلمه علماء بني اسراييل ١٩٧
أَوَلَمْ يَكُن لَّهُمْ ءَايَةً أَن يَعْلَمَهُۥ عُلَمَـٰٓؤُا۟ بَنِىٓ إِسْرَٰٓءِيلَ ١٩٧
أَوَلَمۡ
يَكُن
لَّهُمۡ
ءَايَةً
أَن
يَعۡلَمَهُۥ
عُلَمَٰٓؤُاْ
بَنِيٓ
إِسۡرَٰٓءِيلَ
١٩٧
イスラエルの子孫の学者たちがこれを知っていることは,かれら(マッカの多神教徒)にとって,一つの印ではないのか。
— Ryoichi Mita
Lẽ nào không có một dấu hiệu nào cho (những kẻ phủ nhận) trong khi các học giả của dân Israel biết rõ Nó?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:198
ولو نزلناه على بعض الاعجمين ١٩٨
وَلَوْ نَزَّلْنَـٰهُ عَلَىٰ بَعْضِ ٱلْأَعْجَمِينَ ١٩٨
وَلَوۡ
نَزَّلۡنَٰهُ
عَلَىٰ
بَعۡضِ
ٱلۡأَعۡجَمِينَ
١٩٨
われが,もしこれをアラブ以外の誰かに啓示したならば,
— Ryoichi Mita
Nếu TA thực sự đã thiên khải Nó xuống cho một số người không phải dân Ả-rập.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:199
فقراه عليهم ما كانوا به مومنين ١٩٩
فَقَرَأَهُۥ عَلَيْهِم مَّا كَانُوا۟ بِهِۦ مُؤْمِنِينَ ١٩٩
فَقَرَأَهُۥ
عَلَيۡهِم
مَّا
كَانُواْ
بِهِۦ
مُؤۡمِنِينَ
١٩٩
かれがそれを読誦しても,人びとはそれを信じなかったであろう。
— Ryoichi Mita
Rồi y đọc lại cho họ nghe thì chắc rằng họ đã không tin vào Nó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:200
كذالك سلكناه في قلوب المجرمين ٢٠٠
كَذَٰلِكَ سَلَكْنَـٰهُ فِى قُلُوبِ ٱلْمُجْرِمِينَ ٢٠٠
كَذَٰلِكَ
سَلَكۡنَٰهُ
فِي
قُلُوبِ
ٱلۡمُجۡرِمِينَ
٢٠٠
このように,われは罪深い者たちの心の中に,それ(啓示の一部)を入らせた。
— Ryoichi Mita
Bằng cách đó, TA đã làm nó (sự vô đức tin) thấm nhuần vào tim của những kẻ tội lỗi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:201
لا يومنون به حتى يروا العذاب الاليم ٢٠١
لَا يُؤْمِنُونَ بِهِۦ حَتَّىٰ يَرَوُا۟ ٱلْعَذَابَ ٱلْأَلِيمَ ٢٠١
لَا
يُؤۡمِنُونَ
بِهِۦ
حَتَّىٰ
يَرَوُاْ
ٱلۡعَذَابَ
ٱلۡأَلِيمَ
٢٠١
それでもかれらは痛ましい懲罰を見るまでは,この(クルアーン)を信じないであろう。
— Ryoichi Mita
Họ sẽ không tin tưởng Nó cho đến khi họ thấy được sự trừng phạt đau đớn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:202
فياتيهم بغتة وهم لا يشعرون ٢٠٢
فَيَأْتِيَهُم بَغْتَةًۭ وَهُمْ لَا يَشْعُرُونَ ٢٠٢
فَيَأۡتِيَهُم
بَغۡتَةٗ
وَهُمۡ
لَا
يَشۡعُرُونَ
٢٠٢
だがその(懲罰)は,かれらの気付かない中に突然襲いかかるであろう。
— Ryoichi Mita
Nó sẽ bất ngờ túm lấy họ trong lúc họ không hay biết.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:203
فيقولوا هل نحن منظرون ٢٠٣
فَيَقُولُوا۟ هَلْ نَحْنُ مُنظَرُونَ ٢٠٣
فَيَقُولُواْ
هَلۡ
نَحۡنُ
مُنظَرُونَ
٢٠٣
その時かれらは,「わたしたちは猶予されないのですか」と言おう。
— Ryoichi Mita
Lúc đó họ sẽ nói: “Chúng tôi có được gia hạn thêm không?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:204
افبعذابنا يستعجلون ٢٠٤
أَفَبِعَذَابِنَا يَسْتَعْجِلُونَ ٢٠٤
أَفَبِعَذَابِنَا
يَسۡتَعۡجِلُونَ
٢٠٤
それでもかれらは,われの懲罰を急がせようというのか。
— Ryoichi Mita
Vậy sao họ lại hối thúc hình phạt mau đến?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:205
افرايت ان متعناهم سنين ٢٠٥
أَفَرَءَيْتَ إِن مَّتَّعْنَـٰهُمْ سِنِينَ ٢٠٥
أَفَرَءَيۡتَ
إِن
مَّتَّعۡنَٰهُمۡ
سِنِينَ
٢٠٥
あなたはどう思うのか,われがかれらに幾年間も(の現世の生活を)享楽させても,
— Ryoichi Mita
Há Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) có nhận thấy rằng việc TA cho họ hưởng lạc thêm nhiều năm nữa,
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:206
ثم جاءهم ما كانوا يوعدون ٢٠٦
ثُمَّ جَآءَهُم مَّا كَانُوا۟ يُوعَدُونَ ٢٠٦
ثُمَّ
جَآءَهُم
مَّا
كَانُواْ
يُوعَدُونَ
٢٠٦
なお,かれらに約束されたこと(天罰)が来るとすれば,
— Ryoichi Mita
Rồi sau đó, hình phạt đã được hứa mới đến chụp bắt họ,
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:184
واتقوا الذي خلقكم والجبلة الاولين ١٨٤
وَٱتَّقُوا۟ ٱلَّذِى خَلَقَكُمْ وَٱلْجِبِلَّةَ ٱلْأَوَّلِينَ ١٨٤
وَٱتَّقُواْ
ٱلَّذِي
خَلَقَكُمۡ
وَٱلۡجِبِلَّةَ
ٱلۡأَوَّلِينَ
١٨٤
あなたがたと前の世代の者たちを創られた方,かれを畏れなさい。」
— Ryoichi Mita
“Các người hãy sợ Allah, Đấng đã tạo hóa các người và những thế hệ trước.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm