Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
37:52
يقول اانك لمن المصدقين ٥٢
يَقُولُ أَءِنَّكَ لَمِنَ ٱلْمُصَدِّقِينَ ٥٢
يَقُولُ
أَءِنَّكَ
لَمِنَ
ٱلۡمُصَدِّقِينَ
٥٢
かれは言っていた。『あなたまで(復活の日を)信じているのですか。
— Ryoichi Mita
“Người đó bảo (tôi): Anh thực sự tin (vào sự Phục Sinh) sao?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:53
ااذا متنا وكنا ترابا وعظاما اانا لمدينون ٥٣
أَءِذَا مِتْنَا وَكُنَّا تُرَابًۭا وَعِظَـٰمًا أَءِنَّا لَمَدِينُونَ ٥٣
أَءِذَا
مِتۡنَا
وَكُنَّا
تُرَابٗا
وَعِظَٰمًا
أَءِنَّا
لَمَدِينُونَ
٥٣
わたしたちが死んで土と骨になってから,本当に審判されるのでしょうか。』」
— Ryoichi Mita
“Lẽ nào khi chúng ta chết đi và đã trở thành đất bụi và xương tàn, chúng ta sẽ (được dựng sống lại) để chịu sự thưởng phạt?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:54
قال هل انتم مطلعون ٥٤
قَالَ هَلْ أَنتُم مُّطَّلِعُونَ ٥٤
قَالَ
هَلۡ
أَنتُم
مُّطَّلِعُونَ
٥٤
また言った。「まあ皆さん見下ろしてみなさい。」
— Ryoichi Mita
(Người kể) nói (với những người bạn của mình đang nghe): “Các anh hãy (cùng tôi) nhìn xuống xem (người đó hiện đang ở đâu)?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:55
فاطلع فراه في سواء الجحيم ٥٥
فَٱطَّلَعَ فَرَءَاهُ فِى سَوَآءِ ٱلْجَحِيمِ ٥٥
فَٱطَّلَعَ
فَرَءَاهُ
فِي
سَوَآءِ
ٱلۡجَحِيمِ
٥٥
そこでかれが見下ろすと,火獄の只中にかれの姿が見えた。
— Ryoichi Mita
Thế là y nhìn xuống và thấy người bạn (vô đức tin) của mình đang ở trong Hỏa Ngục.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:56
قال تالله ان كدت لتردين ٥٦
قَالَ تَٱللَّهِ إِن كِدتَّ لَتُرْدِينِ ٥٦
قَالَ
تَٱللَّهِ
إِن
كِدتَّ
لَتُرۡدِينِ
٥٦
かれは言った。「アッラーにかけて,あなたはもう少しでわたしを破滅させるところでした。
— Ryoichi Mita
Y nói: “Thề bởi Allah! Suýt nữa anh đã hủy hoại tôi rồi!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:57
ولولا نعمة ربي لكنت من المحضرين ٥٧
وَلَوْلَا نِعْمَةُ رَبِّى لَكُنتُ مِنَ ٱلْمُحْضَرِينَ ٥٧
وَلَوۡلَا
نِعۡمَةُ
رَبِّي
لَكُنتُ
مِنَ
ٱلۡمُحۡضَرِينَ
٥٧
もし主の御恵みがなかったならば,わたしは必ず引き立てられる者の中にいたでしょう。」
— Ryoichi Mita
“Nếu không nhờ hồng ân của Thượng Đế của tôi thì chắc chắn tôi đã là một trong những người bị bắt dẫn đến (Hỏa Ngục).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:58
افما نحن بميتين ٥٨
أَفَمَا نَحْنُ بِمَيِّتِينَ ٥٨
أَفَمَا
نَحۡنُ
بِمَيِّتِينَ
٥٨
「わたしたち(楽園の仲間)は,最初の死だけでまた,
— Ryoichi Mita
“Chúng tôi (cư dân Thiên Đàng) sẽ không còn đối mặt với cái chết nữa?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:59
الا موتتنا الاولى وما نحن بمعذبين ٥٩
إِلَّا مَوْتَتَنَا ٱلْأُولَىٰ وَمَا نَحْنُ بِمُعَذَّبِينَ ٥٩
إِلَّا
مَوۡتَتَنَا
ٱلۡأُولَىٰ
وَمَا
نَحۡنُ
بِمُعَذَّبِينَ
٥٩
死ぬことはないのですか。また,わたしたちが,懲罰を受けることはないのでしょうか。」
— Ryoichi Mita
“Chỉ có cái chết đầu tiên của chúng tôi mà thôi và chúng tôi sẽ không bị trừng phạt.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:60
ان هاذا لهو الفوز العظيم ٦٠
إِنَّ هَـٰذَا لَهُوَ ٱلْفَوْزُ ٱلْعَظِيمُ ٦٠
إِنَّ
هَٰذَا
لَهُوَ
ٱلۡفَوۡزُ
ٱلۡعَظِيمُ
٦٠
「そうであるならこれは,至上の幸福の成就です。
— Ryoichi Mita
Quả thật, đó là một sự thắng lợi vĩ đại!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:61
لمثل هاذا فليعمل العاملون ٦١
لِمِثْلِ هَـٰذَا فَلْيَعْمَلِ ٱلْعَـٰمِلُونَ ٦١
لِمِثۡلِ
هَٰذَا
فَلۡيَعۡمَلِ
ٱلۡعَٰمِلُونَ
٦١
このようなことのために,行動し努力すべきです。」
— Ryoichi Mita
Vì (phần thưởng) như thế này nên những người làm việc hãy cố gắng làm tốt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:62
اذالك خير نزلا ام شجرة الزقوم ٦٢
أَذَٰلِكَ خَيْرٌۭ نُّزُلًا أَمْ شَجَرَةُ ٱلزَّقُّومِ ٦٢
أَذَٰلِكَ
خَيۡرٞ
نُّزُلًا
أَمۡ
شَجَرَةُ
ٱلزَّقُّومِ
٦٢
それは結構な歓待ではないか。それともザックームの木(をとるの)か。
— Ryoichi Mita
(Sự thắng lợi) đó tốt hay cây Zaqqum tốt hơn?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:63
انا جعلناها فتنة للظالمين ٦٣
إِنَّا جَعَلْنَـٰهَا فِتْنَةًۭ لِّلظَّـٰلِمِينَ ٦٣
إِنَّا
جَعَلۡنَٰهَا
فِتۡنَةٗ
لِّلظَّٰلِمِينَ
٦٣
われはこの木を不義を行う者への試みとして,用意したのである。
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA (Allah) đã tạo ra nó (cây Zaqqum) là để trừng phạt những kẻ làm điều sai quấy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:64
انها شجرة تخرج في اصل الجحيم ٦٤
إِنَّهَا شَجَرَةٌۭ تَخْرُجُ فِىٓ أَصْلِ ٱلْجَحِيمِ ٦٤
إِنَّهَا
شَجَرَةٞ
تَخۡرُجُ
فِيٓ
أَصۡلِ
ٱلۡجَحِيمِ
٦٤
それは地獄の底に生える木で,
— Ryoichi Mita
Quả thật, nó là một loại cây mọc từ dưới đáy của Hỏa Ngục.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:65
طلعها كانه رءوس الشياطين ٦٥
طَلْعُهَا كَأَنَّهُۥ رُءُوسُ ٱلشَّيَـٰطِينِ ٦٥
طَلۡعُهَا
كَأَنَّهُۥ
رُءُوسُ
ٱلشَّيَٰطِينِ
٦٥
その実は,悪魔の頭のようである。
— Ryoichi Mita
Trái của nó trông giống như đầu của Shaytan.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:66
فانهم لاكلون منها فماليون منها البطون ٦٦
فَإِنَّهُمْ لَـَٔاكِلُونَ مِنْهَا فَمَالِـُٔونَ مِنْهَا ٱلْبُطُونَ ٦٦
فَإِنَّهُمۡ
لَأٓكِلُونَ
مِنۡهَا
فَمَالِـُٔونَ
مِنۡهَا
ٱلۡبُطُونَ
٦٦
かれらはこれを食べて,腹はそれでいっばい。
— Ryoichi Mita
Thật sự, chúng (những kẻ vô đức tin) sẽ ăn nó và nhét nó vào đầy bụng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:67
ثم ان لهم عليها لشوبا من حميم ٦٧
ثُمَّ إِنَّ لَهُمْ عَلَيْهَا لَشَوْبًۭا مِّنْ حَمِيمٍۢ ٦٧
ثُمَّ
إِنَّ
لَهُمۡ
عَلَيۡهَا
لَشَوۡبٗا
مِّنۡ
حَمِيمٖ
٦٧
それから上に沸騰する湯を注ぎ足され,
— Ryoichi Mita
(Sau khi chúng nhét đầy bụng với trái Zaqqum), chúng sẽ được cho uống từ một loại nước cực sôi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:68
ثم ان مرجعهم لالى الجحيم ٦٨
ثُمَّ إِنَّ مَرْجِعَهُمْ لَإِلَى ٱلْجَحِيمِ ٦٨
ثُمَّ
إِنَّ
مَرۡجِعَهُمۡ
لَإِلَى
ٱلۡجَحِيمِ
٦٨
それから火獄に帰り着くのである。
— Ryoichi Mita
Rồi chúng được đưa trở lại Hỏa Ngục.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:69
انهم الفوا اباءهم ضالين ٦٩
إِنَّهُمْ أَلْفَوْا۟ ءَابَآءَهُمْ ضَآلِّينَ ٦٩
إِنَّهُمۡ
أَلۡفَوۡاْ
ءَابَآءَهُمۡ
ضَآلِّينَ
٦٩
かれらは祖先の迷っていたのを認めながらも,
— Ryoichi Mita
Quả thật, chúng thấy cha mẹ của chúng là những kẻ lầm lạc.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:70
فهم على اثارهم يهرعون ٧٠
فَهُمْ عَلَىٰٓ ءَاثَـٰرِهِمْ يُهْرَعُونَ ٧٠
فَهُمۡ
عَلَىٰٓ
ءَاثَٰرِهِمۡ
يُهۡرَعُونَ
٧٠
その足跡を急いで(歩いて)いたのである。
— Ryoichi Mita
Nhưng chúng vẫn ngoan cố đi theo vết xe đổ của họ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:71
ولقد ضل قبلهم اكثر الاولين ٧١
وَلَقَدْ ضَلَّ قَبْلَهُمْ أَكْثَرُ ٱلْأَوَّلِينَ ٧١
وَلَقَدۡ
ضَلَّ
قَبۡلَهُمۡ
أَكۡثَرُ
ٱلۡأَوَّلِينَ
٧١
昔の多くの祖先たちも,確かに迷っていた。
— Ryoichi Mita
Quả thật đa số người xưa thời trước chúng đã lầm lạc.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:72
ولقد ارسلنا فيهم منذرين ٧٢
وَلَقَدْ أَرْسَلْنَا فِيهِم مُّنذِرِينَ ٧٢
وَلَقَدۡ
أَرۡسَلۡنَا
فِيهِم
مُّنذِرِينَ
٧٢
だがわれはかれらに,必ず警告者を遺わした。
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA (Allah) đã gửi đến với họ những vị cảnh báo.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:73
فانظر كيف كان عاقبة المنذرين ٧٣
فَٱنظُرْ كَيْفَ كَانَ عَـٰقِبَةُ ٱلْمُنذَرِينَ ٧٣
فَٱنظُرۡ
كَيۡفَ
كَانَ
عَٰقِبَةُ
ٱلۡمُنذَرِينَ
٧٣
見るがいい。警告されても無視した者の最後が,どうであったかを。
— Ryoichi Mita
Do đó, Ngươi (hỡi Thiên Sứ) hãy nhìn xem kết cuộc của những kẻ đã được cảnh báo đã bị ra sao.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:74
الا عباد الله المخلصين ٧٤
إِلَّا عِبَادَ ٱللَّهِ ٱلْمُخْلَصِينَ ٧٤
إِلَّا
عِبَادَ
ٱللَّهِ
ٱلۡمُخۡلَصِينَ
٧٤
(だが)アッラーの忠誠なしもべたちは,別である。
— Ryoichi Mita
Trừ các bề tôi chân thành của Allah (mới được thoát khỏi sự trừng phạt của Ngài).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:75
ولقد نادانا نوح فلنعم المجيبون ٧٥
وَلَقَدْ نَادَىٰنَا نُوحٌۭ فَلَنِعْمَ ٱلْمُجِيبُونَ ٧٥
وَلَقَدۡ
نَادَىٰنَا
نُوحٞ
فَلَنِعۡمَ
ٱلۡمُجِيبُونَ
٧٥
且つてヌーフはわれに哀願した。われは最も優れた応答者である。
— Ryoichi Mita
Quả thật, Nuh đã cầu nguyện TA, (TA đã đáp lại lời nguyện cầu của Y) bởi TA là Đấng Đáp Lại Ưu Việt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:76
ونجيناه واهله من الكرب العظيم ٧٦
وَنَجَّيْنَـٰهُ وَأَهْلَهُۥ مِنَ ٱلْكَرْبِ ٱلْعَظِيمِ ٧٦
وَنَجَّيۡنَٰهُ
وَأَهۡلَهُۥ
مِنَ
ٱلۡكَرۡبِ
ٱلۡعَظِيمِ
٧٦
われは,かれとその家族を大難から救った。
— Ryoichi Mita
TA đã giải cứu Y và gia đình của Y thoát khỏi đại họa (trận đại hồng thủy).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:52
يقول اانك لمن المصدقين ٥٢
يَقُولُ أَءِنَّكَ لَمِنَ ٱلْمُصَدِّقِينَ ٥٢
يَقُولُ
أَءِنَّكَ
لَمِنَ
ٱلۡمُصَدِّقِينَ
٥٢
かれは言っていた。『あなたまで(復活の日を)信じているのですか。
— Ryoichi Mita
“Người đó bảo (tôi): Anh thực sự tin (vào sự Phục Sinh) sao?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm