Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
37:127
فكذبوه فانهم لمحضرون ١٢٧
فَكَذَّبُوهُ فَإِنَّهُمْ لَمُحْضَرُونَ ١٢٧
فَكَذَّبُوهُ
فَإِنَّهُمۡ
لَمُحۡضَرُونَ
١٢٧
だがかれらはかれ(イルヤース)を嘘付きであるとした。だから必ず(処罰に)臨むであろう。
— Ryoichi Mita
Nhưng (đám dân của Ilyas) đã phủ nhận Y. Cho nên, họ sẽ phải bị dẫn đến (chỗ trừng phạt).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:128
الا عباد الله المخلصين ١٢٨
إِلَّا عِبَادَ ٱللَّهِ ٱلْمُخْلَصِينَ ١٢٨
إِلَّا
عِبَادَ
ٱللَّهِ
ٱلۡمُخۡلَصِينَ
١٢٨
(かれらの中)敬虔な,アッラーのしもべは別である。
— Ryoichi Mita
Trừ các bề tôi chân thành của Allah.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:129
وتركنا عليه في الاخرين ١٢٩
وَتَرَكْنَا عَلَيْهِ فِى ٱلْـَٔاخِرِينَ ١٢٩
وَتَرَكۡنَا
عَلَيۡهِ
فِي
ٱلۡأٓخِرِينَ
١٢٩
われは後の幾世代に渡り,かれのために(この祝福を)留めた。
— Ryoichi Mita
TA đã để lại Y nơi hậu thế (lời chúc phúc).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:130
سلام على ال ياسين ١٣٠
سَلَـٰمٌ عَلَىٰٓ إِلْ يَاسِينَ ١٣٠
سَلَٰمٌ
عَلَىٰٓ
إِلۡ يَاسِينَ
١٣٠
「イルヤースに平安あれ。」(と言って)。
— Ryoichi Mita
(Đó là) lời chúc Bằng an cho Ilyas.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:131
انا كذالك نجزي المحسنين ١٣١
إِنَّا كَذَٰلِكَ نَجْزِى ٱلْمُحْسِنِينَ ١٣١
إِنَّا
كَذَٰلِكَ
نَجۡزِي
ٱلۡمُحۡسِنِينَ
١٣١
このようにわれは,正しい行いをする者に報いる。
— Ryoichi Mita
TA thực sự ban thưởng cho những người làm tốt đúng như thế.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:132
انه من عبادنا المومنين ١٣٢
إِنَّهُۥ مِنْ عِبَادِنَا ٱلْمُؤْمِنِينَ ١٣٢
إِنَّهُۥ
مِنۡ
عِبَادِنَا
ٱلۡمُؤۡمِنِينَ
١٣٢
本当にかれは信心深いわがしもべであった。
— Ryoichi Mita
(Ilyas) đích thực là một trong những bề tôi có đức tin của TA.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:133
وان لوطا لمن المرسلين ١٣٣
وَإِنَّ لُوطًۭا لَّمِنَ ٱلْمُرْسَلِينَ ١٣٣
وَإِنَّ
لُوطٗا
لَّمِنَ
ٱلۡمُرۡسَلِينَ
١٣٣
ルートも(われが)遣わした者であった。
— Ryoichi Mita
Và Lut đích thực là một trong các vị Sứ Giả (của Allah).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:134
اذ نجيناه واهله اجمعين ١٣٤
إِذْ نَجَّيْنَـٰهُ وَأَهْلَهُۥٓ أَجْمَعِينَ ١٣٤
إِذۡ
نَجَّيۡنَٰهُ
وَأَهۡلَهُۥٓ
أَجۡمَعِينَ
١٣٤
見よ,われはかれとその家族の凡てを救った。
— Ryoichi Mita
Khi TA giải cứu (Lut) và toàn bộ gia đình của Y.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:135
الا عجوزا في الغابرين ١٣٥
إِلَّا عَجُوزًۭا فِى ٱلْغَـٰبِرِينَ ١٣٥
إِلَّا
عَجُوزٗا
فِي
ٱلۡغَٰبِرِينَ
١٣٥
後に残る者の中にいた,老婆の外は。
— Ryoichi Mita
Trừ vợ của Y (là kẻ vô đức tin), nữ ta sẽ ở cùng đám người bị trừng phạt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:136
ثم دمرنا الاخرين ١٣٦
ثُمَّ دَمَّرْنَا ٱلْـَٔاخَرِينَ ١٣٦
ثُمَّ
دَمَّرۡنَا
ٱلۡأٓخَرِينَ
١٣٦
そうしてわれは,外の者を滅ぼしてしまった。
— Ryoichi Mita
Sau đó, TA đã hủy diệt đám người còn lại.-
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:137
وانكم لتمرون عليهم مصبحين ١٣٧
وَإِنَّكُمْ لَتَمُرُّونَ عَلَيْهِم مُّصْبِحِينَ ١٣٧
وَإِنَّكُمۡ
لَتَمُرُّونَ
عَلَيۡهِم
مُّصۡبِحِينَ
١٣٧
あなたがたはかれらの(遺跡の)傍らを,昼
— Ryoichi Mita
Quả thật, các ngươi (hỡi dân Makkah) thường đi ngang qua (chỗ của) họ vào buổi sáng,
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:138
وبالليل افلا تعقلون ١٣٨
وَبِٱلَّيْلِ ۗ أَفَلَا تَعْقِلُونَ ١٣٨
وَبِٱلَّيۡلِۚ
أَفَلَا
تَعۡقِلُونَ
١٣٨
夜通っている。あなたがたはそれでも悟らないのか。
— Ryoichi Mita
Và ban đêm. Nhưng sao các ngươi không chịu suy ngẫm?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:139
وان يونس لمن المرسلين ١٣٩
وَإِنَّ يُونُسَ لَمِنَ ٱلْمُرْسَلِينَ ١٣٩
وَإِنَّ
يُونُسَ
لَمِنَ
ٱلۡمُرۡسَلِينَ
١٣٩
本当にユーヌスも,使徒であった。
— Ryoichi Mita
Và Yunus đích thực là một trong các vị Sứ Giả (của Allah).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:140
اذ ابق الى الفلك المشحون ١٤٠
إِذْ أَبَقَ إِلَى ٱلْفُلْكِ ٱلْمَشْحُونِ ١٤٠
إِذۡ
أَبَقَ
إِلَى
ٱلۡفُلۡكِ
ٱلۡمَشۡحُونِ
١٤٠
かれが(荷を)満載した舟に(乗って)逃れた時,
— Ryoichi Mita
Khi (Yunus) bỏ chạy đến một chiếc tàu chở đầy (người và đồ đạc).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:141
فساهم فكان من المدحضين ١٤١
فَسَاهَمَ فَكَانَ مِنَ ٱلْمُدْحَضِينَ ١٤١
فَسَاهَمَ
فَكَانَ
مِنَ
ٱلۡمُدۡحَضِينَ
١٤١
かれは籤を引いて,負けてしまった。
— Ryoichi Mita
(Yunus) đã rút thăm và Y đã thua cuộc.
1
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:142
فالتقمه الحوت وهو مليم ١٤٢
فَٱلْتَقَمَهُ ٱلْحُوتُ وَهُوَ مُلِيمٌۭ ١٤٢
فَٱلۡتَقَمَهُ
ٱلۡحُوتُ
وَهُوَ
مُلِيمٞ
١٤٢
(そして海に投げ込まれると)大魚に丸呑みにされ,かれは自責の念にかられた。
— Ryoichi Mita
Rồi một con cá voi đã nuốt chửng Y vì Y đã phạm một điều đáng trách.
1
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:143
فلولا انه كان من المسبحين ١٤٣
فَلَوْلَآ أَنَّهُۥ كَانَ مِنَ ٱلْمُسَبِّحِينَ ١٤٣
فَلَوۡلَآ
أَنَّهُۥ
كَانَ
مِنَ
ٱلۡمُسَبِّحِينَ
١٤٣
かれが(悔悟して主を)讃えなかったならば,
— Ryoichi Mita
Nếu như (Yunus) không phải là người (biết ăn năn sám hối và) tán dương Allah,
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:144
للبث في بطنه الى يوم يبعثون ١٤٤
لَلَبِثَ فِى بَطْنِهِۦٓ إِلَىٰ يَوْمِ يُبْعَثُونَ ١٤٤
لَلَبِثَ
فِي
بَطۡنِهِۦٓ
إِلَىٰ
يَوۡمِ
يُبۡعَثُونَ
١٤٤
かれら(人びと)が(復活して)起こされる日まで,必ずかれは魚の腹の中に留まったであろう。
— Ryoichi Mita
Thì Y đã phải ở trong bụng của (con cá) cho đến ngày Phục Sinh.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:145
۞ فنبذناه بالعراء وهو سقيم ١٤٥
۞ فَنَبَذْنَـٰهُ بِٱلْعَرَآءِ وَهُوَ سَقِيمٌۭ ١٤٥
۞ فَنَبَذۡنَٰهُ
بِٱلۡعَرَآءِ
وَهُوَ
سَقِيمٞ
١٤٥
だがわれは,荒れ果てた(岸辺)にかれを打ち上げた。かれは病んでいた。
— Ryoichi Mita
Rồi TA đã cho (Yunus) ra khỏi bụng con cá và dạt vào một bờ biển hoang trong tình trạng yếu ớt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:146
وانبتنا عليه شجرة من يقطين ١٤٦
وَأَنۢبَتْنَا عَلَيْهِ شَجَرَةًۭ مِّن يَقْطِينٍۢ ١٤٦
وَأَنۢبَتۡنَا
عَلَيۡهِ
شَجَرَةٗ
مِّن
يَقۡطِينٖ
١٤٦
われはかれの上に,1本のヒサゴ木を繁らせ(影を作った)。
— Ryoichi Mita
TA đã cho một loại cây thuộc họ bầu (bí) mọc bao phủ thân người Y.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:147
وارسلناه الى ماية الف او يزيدون ١٤٧
وَأَرْسَلْنَـٰهُ إِلَىٰ مِا۟ئَةِ أَلْفٍ أَوْ يَزِيدُونَ ١٤٧
وَأَرۡسَلۡنَٰهُ
إِلَىٰ
مِاْئَةِ
أَلۡفٍ
أَوۡ
يَزِيدُونَ
١٤٧
そして10万人,またはそれ以上(の民)にかれを遣わした。
— Ryoichi Mita
(Sau đó) TA đã cử Y đến với một trăm ngàn người dân hoặc nhiều hơn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:148
فامنوا فمتعناهم الى حين ١٤٨
فَـَٔامَنُوا۟ فَمَتَّعْنَـٰهُمْ إِلَىٰ حِينٍۢ ١٤٨
فَـَٔامَنُواْ
فَمَتَّعۡنَٰهُمۡ
إِلَىٰ
حِينٖ
١٤٨
かれらが信仰に入ったので,われはしばし現世の享楽を許した。
— Ryoichi Mita
(Đám dân đó), họ đã có đức tin nên TA đã cho họ hưởng lạc (sống trên thế gian) đến một thời gian (ấn định).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:149
فاستفتهم الربك البنات ولهم البنون ١٤٩
فَٱسْتَفْتِهِمْ أَلِرَبِّكَ ٱلْبَنَاتُ وَلَهُمُ ٱلْبَنُونَ ١٤٩
فَٱسۡتَفۡتِهِمۡ
أَلِرَبِّكَ
ٱلۡبَنَاتُ
وَلَهُمُ
ٱلۡبَنُونَ
١٤٩
さてかれらに問え。「あなたがたの主は娘を持ち,かれら(マッカの多神教徒)は息子を持つというのか。
— Ryoichi Mita
Ngươi (Thiên Sứ) hãy hỏi (những kẻ thờ đa thần) phải chăng con gái thuộc về Thượng Đế của Ngươi còn con trai là của họ?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:150
ام خلقنا الملايكة اناثا وهم شاهدون ١٥٠
أَمْ خَلَقْنَا ٱلْمَلَـٰٓئِكَةَ إِنَـٰثًۭا وَهُمْ شَـٰهِدُونَ ١٥٠
أَمۡ
خَلَقۡنَا
ٱلۡمَلَٰٓئِكَةَ
إِنَٰثٗا
وَهُمۡ
شَٰهِدُونَ
١٥٠
それともかれらは,われが天使たちを女に創ったと証言するのか。」
— Ryoichi Mita
Hoặc phải chăng họ đã tận mắt chứng kiến việc TA đã tạo hóa các Thiên Thần đều là giống cái?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:151
الا انهم من افكهم ليقولون ١٥١
أَلَآ إِنَّهُم مِّنْ إِفْكِهِمْ لَيَقُولُونَ ١٥١
أَلَآ
إِنَّهُم
مِّنۡ
إِفۡكِهِمۡ
لَيَقُولُونَ
١٥١
見よ,かれらの言うことは作りごとである。
— Ryoichi Mita
Họ quả thật đã nói dối khi bảo:
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:152
ولد الله وانهم لكاذبون ١٥٢
وَلَدَ ٱللَّهُ وَإِنَّهُمْ لَكَـٰذِبُونَ ١٥٢
وَلَدَ
ٱللَّهُ
وَإِنَّهُمۡ
لَكَٰذِبُونَ
١٥٢
アッラーが子を生まれるとは,かれらも嘘付きの徒である。
— Ryoichi Mita
“Allah đã sinh con.” Họ đúng thực là những kẻ nói dối (phạm thượng).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:153
اصطفى البنات على البنين ١٥٣
أَصْطَفَى ٱلْبَنَاتِ عَلَى ٱلْبَنِينَ ١٥٣
أَصۡطَفَى
ٱلۡبَنَاتِ
عَلَى
ٱلۡبَنِينَ
١٥٣
かれは息子よりも,娘を選ばれるとするのか。
— Ryoichi Mita
Lẽ nào Ngài chọn con gái hơn con trai?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:127
فكذبوه فانهم لمحضرون ١٢٧
فَكَذَّبُوهُ فَإِنَّهُمْ لَمُحْضَرُونَ ١٢٧
فَكَذَّبُوهُ
فَإِنَّهُمۡ
لَمُحۡضَرُونَ
١٢٧
だがかれらはかれ(イルヤース)を嘘付きであるとした。だから必ず(処罰に)臨むであろう。
— Ryoichi Mita
Nhưng (đám dân của Ilyas) đã phủ nhận Y. Cho nên, họ sẽ phải bị dẫn đến (chỗ trừng phạt).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm