Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
37:154
ما لكم كيف تحكمون ١٥٤
مَا لَكُمْ كَيْفَ تَحْكُمُونَ ١٥٤
مَا
لَكُمۡ
كَيۡفَ
تَحۡكُمُونَ
١٥٤
どうしたのか。あなたがたはどう判断するのか。
— Ryoichi Mita
Các ngươi phân xử sao thế?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:155
افلا تذكرون ١٥٥
أَفَلَا تَذَكَّرُونَ ١٥٥
أَفَلَا
تَذَكَّرُونَ
١٥٥
あなたがたはなお訓戒を受け入れないのか。
— Ryoichi Mita
Lẽ nào các ngươi không nhớ (các ngươi đã sai thế nào) hay sao?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:156
ام لكم سلطان مبين ١٥٦
أَمْ لَكُمْ سُلْطَـٰنٌۭ مُّبِينٌۭ ١٥٦
أَمۡ
لَكُمۡ
سُلۡطَٰنٞ
مُّبِينٞ
١٥٦
それともあなたがたに明瞭な権能があるのか。
— Ryoichi Mita
Hoặc lẽ nào các ngươi có đủ thẩm quyền rõ ràng chăng?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:157
فاتوا بكتابكم ان كنتم صادقين ١٥٧
فَأْتُوا۟ بِكِتَـٰبِكُمْ إِن كُنتُمْ صَـٰدِقِينَ ١٥٧
فَأۡتُواْ
بِكِتَٰبِكُمۡ
إِن
كُنتُمۡ
صَٰدِقِينَ
١٥٧
あなたがたのいうことが真実ならば,あなたがたの啓典を出してみなさい。
— Ryoichi Mita
Nếu các ngươi nói thật thì các ngươi hãy mang kinh sách của các ngươi đến xem nào?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:158
وجعلوا بينه وبين الجنة نسبا ولقد علمت الجنة انهم لمحضرون ١٥٨
وَجَعَلُوا۟ بَيْنَهُۥ وَبَيْنَ ٱلْجِنَّةِ نَسَبًۭا ۚ وَلَقَدْ عَلِمَتِ ٱلْجِنَّةُ إِنَّهُمْ لَمُحْضَرُونَ ١٥٨
وَجَعَلُواْ
بَيۡنَهُۥ
وَبَيۡنَ
ٱلۡجِنَّةِ
نَسَبٗاۚ
وَلَقَدۡ
عَلِمَتِ
ٱلۡجِنَّةُ
إِنَّهُمۡ
لَمُحۡضَرُونَ
١٥٨
かれらは,かれとジンは親類であるといっている。だがジンは自分たちが(懲罰に)臨むことをよく知っている。
— Ryoichi Mita
(Những kẻ thờ đa thần) đã bịa đặt mối quan hệ thân thuộc giữa Ngài và loài Jinn trong lúc loài Jinn biết rõ việc chúng sẽ phải trình diện Ngài.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:159
سبحان الله عما يصفون ١٥٩
سُبْحَـٰنَ ٱللَّهِ عَمَّا يَصِفُونَ ١٥٩
سُبۡحَٰنَ
ٱللَّهِ
عَمَّا
يَصِفُونَ
١٥٩
アッラーに讃えあれ。(かれは)かれらが配するものから(超絶なされる)。
— Ryoichi Mita
Quang Vinh và trong sạch thay Allah, (sự tối cao và siêu việt của Ngài vượt hẳn) những điều mà họ mô tả về Ngài!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:160
الا عباد الله المخلصين ١٦٠
إِلَّا عِبَادَ ٱللَّهِ ٱلْمُخْلَصِينَ ١٦٠
إِلَّا
عِبَادَ
ٱللَّهِ
ٱلۡمُخۡلَصِينَ
١٦٠
だが謙虚に奉仕するアッラーのしもべたちは,別である。
— Ryoichi Mita
Trừ các bề tôi chân thành của Allah.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:161
فانكم وما تعبدون ١٦١
فَإِنَّكُمْ وَمَا تَعْبُدُونَ ١٦١
فَإِنَّكُمۡ
وَمَا
تَعۡبُدُونَ
١٦١
だがあなたがたにしても,あなたがたが崇拝するものでも,
— Ryoichi Mita
Các ngươi (những kẻ thờ đa thần) và những thứ mà các ngươi thờ phượng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:162
ما انتم عليه بفاتنين ١٦٢
مَآ أَنتُمْ عَلَيْهِ بِفَـٰتِنِينَ ١٦٢
مَآ
أَنتُمۡ
عَلَيۡهِ
بِفَٰتِنِينَ
١٦٢
かれに反抗して(信者たちを)誘惑することが出来ようか。
— Ryoichi Mita
Các ngươi không thể quyến dụ được ai (lệch khỏi tôn giáo chân lý).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:163
الا من هو صال الجحيم ١٦٣
إِلَّا مَنْ هُوَ صَالِ ٱلْجَحِيمِ ١٦٣
إِلَّا
مَنۡ
هُوَ
صَالِ
ٱلۡجَحِيمِ
١٦٣
燃え盛る火で,焼かれる者は別にして。
— Ryoichi Mita
Ngoại trừ những ai muốn đi vào Hỏa Ngục.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:164
وما منا الا له مقام معلوم ١٦٤
وَمَا مِنَّآ إِلَّا لَهُۥ مَقَامٌۭ مَّعْلُومٌۭ ١٦٤
وَمَا
مِنَّآ
إِلَّا
لَهُۥ
مَقَامٞ
مَّعۡلُومٞ
١٦٤
(整列している者たちが言う。)「わたしたちは各々定めの部署を持っています。
— Ryoichi Mita
(Các Thiên Thần nói): “Không ai trong chúng tôi lại không có một vị trí được ấn định (trong thờ phượng Allah và tuân lệnh Ngài).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:165
وانا لنحن الصافون ١٦٥
وَإِنَّا لَنَحْنُ ٱلصَّآفُّونَ ١٦٥
وَإِنَّا
لَنَحۡنُ
ٱلصَّآفُّونَ
١٦٥
わたしたちは(奉仕のため)整列して,
— Ryoichi Mita
“Quả thật, chúng tôi đứng thành hàng.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:166
وانا لنحن المسبحون ١٦٦
وَإِنَّا لَنَحْنُ ٱلْمُسَبِّحُونَ ١٦٦
وَإِنَّا
لَنَحۡنُ
ٱلۡمُسَبِّحُونَ
١٦٦
慎んで(アッラーを)讃え唱念します。」
— Ryoichi Mita
“Và quả thật, chúng tôi luôn tán dương Ngài.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:167
وان كانوا ليقولون ١٦٧
وَإِن كَانُوا۟ لَيَقُولُونَ ١٦٧
وَإِن
كَانُواْ
لَيَقُولُونَ
١٦٧
また,かれらはいつも言っていた。
— Ryoichi Mita
Và dù (những kẻ thờ đa thần ở Makkah) đã thường nói:
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:168
لو ان عندنا ذكرا من الاولين ١٦٨
لَوْ أَنَّ عِندَنَا ذِكْرًۭا مِّنَ ٱلْأَوَّلِينَ ١٦٨
لَوۡ
أَنَّ
عِندَنَا
ذِكۡرٗا
مِّنَ
ٱلۡأَوَّلِينَ
١٦٨
「もしわたしたちが,昔から訓戒を持っていたなら,
— Ryoichi Mita
“Phải chi chúng tôi có được một Lời Nhắc Nhở (những kinh sách chẳng hạn như Kinh Tawrah) từ những người thời trước,”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:169
لكنا عباد الله المخلصين ١٦٩
لَكُنَّا عِبَادَ ٱللَّهِ ٱلْمُخْلَصِينَ ١٦٩
لَكُنَّا
عِبَادَ
ٱللَّهِ
ٱلۡمُخۡلَصِينَ
١٦٩
わたしたちも,確かにアッラーの謙虚なしもべであったでしょう。」
— Ryoichi Mita
“Thì quả thật chúng tôi đã là những bề tôi chân thành của Allah rồi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:170
فكفروا به فسوف يعلمون ١٧٠
فَكَفَرُوا۟ بِهِۦ ۖ فَسَوْفَ يَعْلَمُونَ ١٧٠
فَكَفَرُواْ
بِهِۦۖ
فَسَوۡفَ
يَعۡلَمُونَ
١٧٠
ところが(実際にクルアーンが与えられれば)それを拒否する。だが間もなくかれらは知るであろう。
— Ryoichi Mita
(Và khi Kinh Qur’an được mang đến) thì họ phủ nhận Nó, rồi đây họ sẽ sớm biết (hình phạt đang đợi họ ở Ngày Phán Xét)!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:171
ولقد سبقت كلمتنا لعبادنا المرسلين ١٧١
وَلَقَدْ سَبَقَتْ كَلِمَتُنَا لِعِبَادِنَا ٱلْمُرْسَلِينَ ١٧١
وَلَقَدۡ
سَبَقَتۡ
كَلِمَتُنَا
لِعِبَادِنَا
ٱلۡمُرۡسَلِينَ
١٧١
確かにわれの言葉は,わが遣わしたしもべたちに既に下されている。
— Ryoichi Mita
Quả thật, Lời Phán của TA đã được phán cho các bề tôi của TA, họ là các vị Sứ Giả.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:172
انهم لهم المنصورون ١٧٢
إِنَّهُمْ لَهُمُ ٱلْمَنصُورُونَ ١٧٢
إِنَّهُمۡ
لَهُمُ
ٱلۡمَنصُورُونَ
١٧٢
かれらは,必ず助けられよう。
— Ryoichi Mita
Quả thật, họ là những người được trợ giúp (từ nơi TA).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:173
وان جندنا لهم الغالبون ١٧٣
وَإِنَّ جُندَنَا لَهُمُ ٱلْغَـٰلِبُونَ ١٧٣
وَإِنَّ
جُندَنَا
لَهُمُ
ٱلۡغَٰلِبُونَ
١٧٣
本当にわれの軍勢は,必ず勝利を得るのである。
— Ryoichi Mita
Quả thật, quân binh của TA luôn giành chiến thắng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:174
فتول عنهم حتى حين ١٧٤
فَتَوَلَّ عَنْهُمْ حَتَّىٰ حِينٍۢ ١٧٤
فَتَوَلَّ
عَنۡهُمۡ
حَتَّىٰ
حِينٖ
١٧٤
あなた(ムハンマド)はかれらから暫くの間遠ざかって,
— Ryoichi Mita
Do đó, Ngươi (Thiên Sứ) hãy bỏ mặc họ cho tới khi thời hạn (đã đến).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:175
وابصرهم فسوف يبصرون ١٧٥
وَأَبْصِرْهُمْ فَسَوْفَ يُبْصِرُونَ ١٧٥
وَأَبۡصِرۡهُمۡ
فَسَوۡفَ
يُبۡصِرُونَ
١٧٥
かれらを監視しなさい。やがて,かれらは目覚めるであろう。
— Ryoichi Mita
Và chờ xem (sự trừng phạt dành cho họ), rồi đây họ sẽ sớm thấy (sự trừng phạt đó)!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:176
افبعذابنا يستعجلون ١٧٦
أَفَبِعَذَابِنَا يَسْتَعْجِلُونَ ١٧٦
أَفَبِعَذَابِنَا
يَسۡتَعۡجِلُونَ
١٧٦
だがかれらは,わが懲罰を急ぎ求めている。
— Ryoichi Mita
Có phải họ hối thúc sự trừng phạt của TA?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:177
فاذا نزل بساحتهم فساء صباح المنذرين ١٧٧
فَإِذَا نَزَلَ بِسَاحَتِهِمْ فَسَآءَ صَبَاحُ ٱلْمُنذَرِينَ ١٧٧
فَإِذَا
نَزَلَ
بِسَاحَتِهِمۡ
فَسَآءَ
صَبَاحُ
ٱلۡمُنذَرِينَ
١٧٧
だがそれが実際にかれらに下ると,それまで警告を受けているだけに寝覚めの悪い朝となろう。
— Ryoichi Mita
Nhưng khi (sự trừng phạt của TA) rơi xuống sân nhà của họ thì buổi sáng sẽ là hoàn cảnh thê thảm cho những kẻ đã được báo trước.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:178
وتول عنهم حتى حين ١٧٨
وَتَوَلَّ عَنْهُمْ حَتَّىٰ حِينٍۢ ١٧٨
وَتَوَلَّ
عَنۡهُمۡ
حَتَّىٰ
حِينٖ
١٧٨
それであなたはかれらから暫くの間遠ざかって,
— Ryoichi Mita
Cho nên, Ngươi (hỡi Thiên Sứ) hãy bỏ mặc họ cho tới khi thời hạn (đã đến).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:179
وابصر فسوف يبصرون ١٧٩
وَأَبْصِرْ فَسَوْفَ يُبْصِرُونَ ١٧٩
وَأَبۡصِرۡ
فَسَوۡفَ
يُبۡصِرُونَ
١٧٩
かれらを監視しなさい。やがて,かれらも目覚めるであろう。
— Ryoichi Mita
Và chờ xem (sự trừng phạt dành cho họ), rồi đây họ sẽ sớm thấy (sự trừng phạt đó)!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:180
سبحان ربك رب العزة عما يصفون ١٨٠
سُبْحَـٰنَ رَبِّكَ رَبِّ ٱلْعِزَّةِ عَمَّا يَصِفُونَ ١٨٠
سُبۡحَٰنَ
رَبِّكَ
رَبِّ
ٱلۡعِزَّةِ
عَمَّا
يَصِفُونَ
١٨٠
あなたの主,威徳の主,かれらが配するものから(超絶なされる)主に讃えあれ。
— Ryoichi Mita
Quang Vinh và tối cao thay Thượng Đế của Ngươi! Thượng Đế của Quyền Lực! Ngài siêu việt vượt xa những điều mà họ đã mô tả (về Ngài).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:181
وسلام على المرسلين ١٨١
وَسَلَـٰمٌ عَلَى ٱلْمُرْسَلِينَ ١٨١
وَسَلَٰمٌ
عَلَى
ٱلۡمُرۡسَلِينَ
١٨١
使徒たちに平安あれ。
— Ryoichi Mita
Sự Bằng an dành cho các vị Sứ Giả (vinh dự của Allah)!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:182
والحمد لله رب العالمين ١٨٢
وَٱلْحَمْدُ لِلَّهِ رَبِّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ١٨٢
وَٱلۡحَمۡدُ
لِلَّهِ
رَبِّ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
١٨٢
万有の主,アッラーに讃えあれ。
— Ryoichi Mita
Alhamdulillah, Đấng Chủ Tể của vũ trụ và vạn vật.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:154
ما لكم كيف تحكمون ١٥٤
مَا لَكُمْ كَيْفَ تَحْكُمُونَ ١٥٤
مَا
لَكُمۡ
كَيۡفَ
تَحۡكُمُونَ
١٥٤
どうしたのか。あなたがたはどう判断するのか。
— Ryoichi Mita
Các ngươi phân xử sao thế?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm