Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
38:62
وقالوا ما لنا لا نرى رجالا كنا نعدهم من الاشرار ٦٢
وَقَالُوا۟ مَا لَنَا لَا نَرَىٰ رِجَالًۭا كُنَّا نَعُدُّهُم مِّنَ ٱلْأَشْرَارِ ٦٢
وَقَالُواْ
مَا
لَنَا
لَا
نَرَىٰ
رِجَالٗا
كُنَّا
نَعُدُّهُم
مِّنَ
ٱلۡأَشۡرَارِ
٦٢
かれら(火獄の仲間)は言う。「わたしたちが悪人の中に数えていた人びとが見えないのです。どうしたのでしょう。
— Ryoichi Mita
(Những kẻ tự cao tự đại trong những thành phần vượt quá giới hạn) bảo: “Tại sao chúng tôi không thấy những kẻ mà chúng tôi đã liệt họ vào đám người xấu xa?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:63
اتخذناهم سخريا ام زاغت عنهم الابصار ٦٣
أَتَّخَذْنَـٰهُمْ سِخْرِيًّا أَمْ زَاغَتْ عَنْهُمُ ٱلْأَبْصَـٰرُ ٦٣
أَتَّخَذۡنَٰهُمۡ
سِخۡرِيًّا
أَمۡ
زَاغَتۡ
عَنۡهُمُ
ٱلۡأَبۡصَٰرُ
٦٣
わたしたちが嘲笑していた者(が見えない)。かれらは,(わたしたちの)目をくらませたのではないでしょうか。」
— Ryoichi Mita
“Lẽ nào chúng tôi đã chế giễu họ hay lẽ nào chúng tôi đã bị quáng mắt không nhìn thấy họ?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:64
ان ذالك لحق تخاصم اهل النار ٦٤
إِنَّ ذَٰلِكَ لَحَقٌّۭ تَخَاصُمُ أَهْلِ ٱلنَّارِ ٦٤
إِنَّ
ذَٰلِكَ
لَحَقّٞ
تَخَاصُمُ
أَهۡلِ
ٱلنَّارِ
٦٤
本当にこれは真相で,火獄の仲間の論争である。
— Ryoichi Mita
Đó là sự thật về việc tranh cãi của các cư dân nơi Hỏa Ngục.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:65
قل انما انا منذر وما من الاه الا الله الواحد القهار ٦٥
قُلْ إِنَّمَآ أَنَا۠ مُنذِرٌۭ ۖ وَمَا مِنْ إِلَـٰهٍ إِلَّا ٱللَّهُ ٱلْوَٰحِدُ ٱلْقَهَّارُ ٦٥
قُلۡ
إِنَّمَآ
أَنَا۠
مُنذِرٞۖ
وَمَا
مِنۡ
إِلَٰهٍ
إِلَّا
ٱللَّهُ
ٱلۡوَٰحِدُ
ٱلۡقَهَّارُ
٦٥
言ってやるがいい。「わたしは警告者に過ぎない。唯一の方,抵抗出来ない方,アッラーの外には神はないのである。
— Ryoichi Mita
Ngươi (hỡi Thiên Sứ) hãy nói (với những kẻ vô đức tin trong đám dân của Ngươi): “Quả thật, Ta chỉ là một người cảnh báo, và thực sự không có Thượng Đế đích thực nào khác ngoài Allah, Đấng Duy Nhất, Đấng Tối Thượng.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:66
رب السماوات والارض وما بينهما العزيز الغفار ٦٦
رَبُّ ٱلسَّمَـٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ وَمَا بَيْنَهُمَا ٱلْعَزِيزُ ٱلْغَفَّـٰرُ ٦٦
رَبُّ
ٱلسَّمَٰوَٰتِ
وَٱلۡأَرۡضِ
وَمَا
بَيۡنَهُمَا
ٱلۡعَزِيزُ
ٱلۡغَفَّٰرُ
٦٦
天と地,そしてその間の万有の主,偉力ならびなく寛容であられる。」
— Ryoichi Mita
“(Ngài là) Thượng Đế của các tầng trời, trái đất và vạn vật giữa trời đất, và Ngài là Đấng Toàn Năng, Đầng Hằng Tha Thứ.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:67
قل هو نبا عظيم ٦٧
قُلْ هُوَ نَبَؤٌا۟ عَظِيمٌ ٦٧
قُلۡ
هُوَ
نَبَؤٌاْ
عَظِيمٌ
٦٧
言ってやるがいい。「これは至高の知らせである。
— Ryoichi Mita
Ngươi (hỡi Thiên Sứ) hãy nói (với những kẻ phủ nhận này): “Nó (Qur’an) là một nguồn tin vĩ đại.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:68
انتم عنه معرضون ٦٨
أَنتُمْ عَنْهُ مُعْرِضُونَ ٦٨
أَنتُمۡ
عَنۡهُ
مُعۡرِضُونَ
٦٨
あなたがたは,それから背き去るが。
— Ryoichi Mita
“Cái mà các người thường quay mặt ngoảnh đi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:69
ما كان لي من علم بالملا الاعلى اذ يختصمون ٦٩
مَا كَانَ لِىَ مِنْ عِلْمٍۭ بِٱلْمَلَإِ ٱلْأَعْلَىٰٓ إِذْ يَخْتَصِمُونَ ٦٩
مَا
كَانَ
لِيَ
مِنۡ
عِلۡمِۭ
بِٱلۡمَلَإِ
ٱلۡأَعۡلَىٰٓ
إِذۡ
يَخۡتَصِمُونَ
٦٩
且つて(天使の)高い位階の者たちの論議については,わたしは何の知識もなかった。
— Ryoichi Mita
“Ta không hề biết bất cứ điều gì về các vị trên cao (các Thiên Thần) khi họ tranh luận với nhau.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:70
ان يوحى الي الا انما انا نذير مبين ٧٠
إِن يُوحَىٰٓ إِلَىَّ إِلَّآ أَنَّمَآ أَنَا۠ نَذِيرٌۭ مُّبِينٌ ٧٠
إِن
يُوحَىٰٓ
إِلَيَّ
إِلَّآ
أَنَّمَآ
أَنَا۠
نَذِيرٞ
مُّبِينٌ
٧٠
これがわたしに啓示されたのは,只わたしが公明に警告するためである。」
— Ryoichi Mita
“Quả thật, Ta chỉ được Mặc Khải cho biết rằng Ta là một người cảnh báo công khai.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:71
اذ قال ربك للملايكة اني خالق بشرا من طين ٧١
إِذْ قَالَ رَبُّكَ لِلْمَلَـٰٓئِكَةِ إِنِّى خَـٰلِقٌۢ بَشَرًۭا مِّن طِينٍۢ ٧١
إِذۡ
قَالَ
رَبُّكَ
لِلۡمَلَٰٓئِكَةِ
إِنِّي
خَٰلِقُۢ
بَشَرٗا
مِّن
طِينٖ
٧١
あなたの主が,天使たちに,「われは泥から人間を創ろうとしている。」と仰せられた時を思え。
— Ryoichi Mita
(Ngươi hãy nhớ lại) khi Thượng Đế của Ngươi tuyên bố với các Thiên Thần: “Quả thật, TA sắp tạo một người phàm (Adam) từ đất sét.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:72
فاذا سويته ونفخت فيه من روحي فقعوا له ساجدين ٧٢
فَإِذَا سَوَّيْتُهُۥ وَنَفَخْتُ فِيهِ مِن رُّوحِى فَقَعُوا۟ لَهُۥ سَـٰجِدِينَ ٧٢
فَإِذَا
سَوَّيۡتُهُۥ
وَنَفَخۡتُ
فِيهِ
مِن
رُّوحِي
فَقَعُواْ
لَهُۥ
سَٰجِدِينَ
٧٢
「それでわれが,かれ(人間)を形作り,それに霊を吹き込んだならば,あなたがたは伏してかれにサジダしなさい。」
— Ryoichi Mita
Khi TA đã uốn nắn Y thành hình thể và đã thổi vào Y linh hồn từ nơi TA thì TA ra lệnh (cho các Thiên Thần): “Các ngươi hãy cúi xuống quỳ lạy Y.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:73
فسجد الملايكة كلهم اجمعون ٧٣
فَسَجَدَ ٱلْمَلَـٰٓئِكَةُ كُلُّهُمْ أَجْمَعُونَ ٧٣
فَسَجَدَ
ٱلۡمَلَٰٓئِكَةُ
كُلُّهُمۡ
أَجۡمَعُونَ
٧٣
そこで天使たちは,皆一斉にサジダしたが,
— Ryoichi Mita
Thế là tất cả các Thiên Thần đều cúi xuống quỳ lạy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:74
الا ابليس استكبر وكان من الكافرين ٧٤
إِلَّآ إِبْلِيسَ ٱسْتَكْبَرَ وَكَانَ مِنَ ٱلْكَـٰفِرِينَ ٧٤
إِلَّآ
إِبۡلِيسَ
ٱسۡتَكۡبَرَ
وَكَانَ
مِنَ
ٱلۡكَٰفِرِينَ
٧٤
イブリースだけはそうしなかった。かれは高慢で,信仰を拒む者となった。
— Ryoichi Mita
Ngoại trừ Iblis. Nó tự cao tự đại (không tuân lệnh) nên đã trở thành một tên phản nghịch.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:75
قال يا ابليس ما منعك ان تسجد لما خلقت بيدي استكبرت ام كنت من العالين ٧٥
قَالَ يَـٰٓإِبْلِيسُ مَا مَنَعَكَ أَن تَسْجُدَ لِمَا خَلَقْتُ بِيَدَىَّ ۖ أَسْتَكْبَرْتَ أَمْ كُنتَ مِنَ ٱلْعَالِينَ ٧٥
قَالَ
يَٰٓإِبۡلِيسُ
مَا
مَنَعَكَ
أَن
تَسۡجُدَ
لِمَا
خَلَقۡتُ
بِيَدَيَّۖ
أَسۡتَكۡبَرۡتَ
أَمۡ
كُنتَ
مِنَ
ٱلۡعَالِينَ
٧٥
かれは仰せられた。「イブリースよ,われの手ずから創ったものにサジダするのに,何があなたを妨げたのか。あなたは高慢なのか,それとも高い(偉力ある)者なのか。」
— Ryoichi Mita
(Allah) phán: “Này Iblis! Điều gì ngăn nhà ngươi quỳ lạy thứ mà TA đã tạo ra từ chính đôi Bàn Tay của TA? Có phải nhà ngươi ngạo mạn (xem thường vật TA tạo) hoặc có phải nhà ngươi đã ngạo mạn và tự cao (đối với mệnh lệnh của TA từ trước)?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:76
قال انا خير منه خلقتني من نار وخلقته من طين ٧٦
قَالَ أَنَا۠ خَيْرٌۭ مِّنْهُ ۖ خَلَقْتَنِى مِن نَّارٍۢ وَخَلَقْتَهُۥ مِن طِينٍۢ ٧٦
قَالَ
أَنَا۠
خَيۡرٞ
مِّنۡهُ
خَلَقۡتَنِي
مِن
نَّارٖ
وَخَلَقۡتَهُۥ
مِن
طِينٖ
٧٦
かれは申し上げた。「わたしはかれ(人間)よりも優れています,あなたは火でわたしを御創りになりましたが,かれは泥で創られただけです。」
— Ryoichi Mita
(Iblis) nói: “Bề tôi tốt hơn Y (Adam) bởi lẽ Ngài đã tạo bề tôi từ lửa trong khi Ngài tạo Y từ đất sét.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:77
قال فاخرج منها فانك رجيم ٧٧
قَالَ فَٱخْرُجْ مِنْهَا فَإِنَّكَ رَجِيمٌۭ ٧٧
قَالَ
فَٱخۡرُجۡ
مِنۡهَا
فَإِنَّكَ
رَجِيمٞ
٧٧
かれは仰せられた。「それならあなたは,ここから出て行きなさい,本当に忌まわしいから。
— Ryoichi Mita
(Allah) phán: “Ngươi hãy cút khỏi (Thiên Đàng), quả thật nhà ngươi là một tên đã bị trục xuất.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:78
وان عليك لعنتي الى يوم الدين ٧٨
وَإِنَّ عَلَيْكَ لَعْنَتِىٓ إِلَىٰ يَوْمِ ٱلدِّينِ ٧٨
وَإِنَّ
عَلَيۡكَ
لَعۡنَتِيٓ
إِلَىٰ
يَوۡمِ
ٱلدِّينِ
٧٨
そしてわれからの見限りは,審判の日まで必ずあなたの上にあろう。」
— Ryoichi Mita
“Quả thật, nhà ngươi là kẻ bị nguyền rủa cho đến Ngày Thưởng Phạt Cuối Cùng.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:79
قال رب فانظرني الى يوم يبعثون ٧٩
قَالَ رَبِّ فَأَنظِرْنِىٓ إِلَىٰ يَوْمِ يُبْعَثُونَ ٧٩
قَالَ
رَبِّ
فَأَنظِرۡنِيٓ
إِلَىٰ
يَوۡمِ
يُبۡعَثُونَ
٧٩
かれは申しあげた。「主よ,かれらが呼び起こされる日まで,猶予を願います。」
— Ryoichi Mita
(Iblis) nói: “Lạy Thượng Đế của bề tôi, xin Ngài tạm tha bề tôi cho đến ngày (mà các bề tôi của Ngài) được dựng sống trở lại.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:80
قال فانك من المنظرين ٨٠
قَالَ فَإِنَّكَ مِنَ ٱلْمُنظَرِينَ ٨٠
قَالَ
فَإِنَّكَ
مِنَ
ٱلۡمُنظَرِينَ
٨٠
かれは仰せられた。「あなたを猶予しよう。
— Ryoichi Mita
(Allah) phán: “Thế thì nhà ngươi là kẻ được tạm tha,”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:81
الى يوم الوقت المعلوم ٨١
إِلَىٰ يَوْمِ ٱلْوَقْتِ ٱلْمَعْلُومِ ٨١
إِلَىٰ
يَوۡمِ
ٱلۡوَقۡتِ
ٱلۡمَعۡلُومِ
٨١
定められた日時まで。」
— Ryoichi Mita
“Cho đến Ngày của thời khắc đã được ấn định.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:82
قال فبعزتك لاغوينهم اجمعين ٨٢
قَالَ فَبِعِزَّتِكَ لَأُغْوِيَنَّهُمْ أَجْمَعِينَ ٨٢
قَالَ
فَبِعِزَّتِكَ
لَأُغۡوِيَنَّهُمۡ
أَجۡمَعِينَ
٨٢
かれは申し上げた。「それでは,あなたの御威光にかけて誓います。わたしはかれら(人間 )凡ての者を誘惑します。
— Ryoichi Mita
(Iblis) nói: “Với Quyền Năng của Ngài, bề tôi sẽ lôi kéo tất cả (con cháu của Adam) lầm lạc.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:83
الا عبادك منهم المخلصين ٨٣
إِلَّا عِبَادَكَ مِنْهُمُ ٱلْمُخْلَصِينَ ٨٣
إِلَّا
عِبَادَكَ
مِنۡهُمُ
ٱلۡمُخۡلَصِينَ
٨٣
かれらの中の,あなたの謙虚なしもべを除いては。」
— Ryoichi Mita
“Ngoại trừ những bề tôi trung thực và thành tâm của Ngài trong số họ.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
38:62
وقالوا ما لنا لا نرى رجالا كنا نعدهم من الاشرار ٦٢
وَقَالُوا۟ مَا لَنَا لَا نَرَىٰ رِجَالًۭا كُنَّا نَعُدُّهُم مِّنَ ٱلْأَشْرَارِ ٦٢
وَقَالُواْ
مَا
لَنَا
لَا
نَرَىٰ
رِجَالٗا
كُنَّا
نَعُدُّهُم
مِّنَ
ٱلۡأَشۡرَارِ
٦٢
かれら(火獄の仲間)は言う。「わたしたちが悪人の中に数えていた人びとが見えないのです。どうしたのでしょう。
— Ryoichi Mita
(Những kẻ tự cao tự đại trong những thành phần vượt quá giới hạn) bảo: “Tại sao chúng tôi không thấy những kẻ mà chúng tôi đã liệt họ vào đám người xấu xa?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm