Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
44:19
وان لا تعلوا على الله اني اتيكم بسلطان مبين ١٩
وَأَن لَّا تَعْلُوا۟ عَلَى ٱللَّهِ ۖ إِنِّىٓ ءَاتِيكُم بِسُلْطَـٰنٍۢ مُّبِينٍۢ ١٩
وَأَن
لَّا
تَعۡلُواْ
عَلَى
ٱللَّهِۖ
إِنِّيٓ
ءَاتِيكُم
بِسُلۡطَٰنٖ
مُّبِينٖ
١٩
アッラーに対して,高慢であってはなりません。本当にわたしは明白な権威をもって,あなたがたの所にやって来たのです。
— Ryoichi Mita
“Quí ngài chớ đừng xem mình tối cao hơn Allah. Tôi đến gặp quí ngài với một thẩm quyền rõ rệt.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:20
واني عذت بربي وربكم ان ترجمون ٢٠
وَإِنِّى عُذْتُ بِرَبِّى وَرَبِّكُمْ أَن تَرْجُمُونِ ٢٠
وَإِنِّي
عُذۡتُ
بِرَبِّي
وَرَبِّكُمۡ
أَن
تَرۡجُمُونِ
٢٠
あなたがたが(わたしを)石撃ちにするなら,わたしそしてあなたがたの主でもある御方に,救いを求めます。
— Ryoichi Mita
“Tôi thực sự đã cầu xin Thượng Đế của tôi và cũng là Thượng Đế của quí ngài che chở khỏi bị quí ngài ném đá.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:21
وان لم تومنوا لي فاعتزلون ٢١
وَإِن لَّمْ تُؤْمِنُوا۟ لِى فَٱعْتَزِلُونِ ٢١
وَإِن
لَّمۡ
تُؤۡمِنُواْ
لِي
فَٱعۡتَزِلُونِ
٢١
もしあなたがたが,わたしを信じないならば,わたしには構わないでください。」
— Ryoichi Mita
“Nếu quí ngài không tin tôi thì quí ngài hãy để tôi yên.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:22
فدعا ربه ان هاولاء قوم مجرمون ٢٢
فَدَعَا رَبَّهُۥٓ أَنَّ هَـٰٓؤُلَآءِ قَوْمٌۭ مُّجْرِمُونَ ٢٢
فَدَعَا
رَبَّهُۥٓ
أَنَّ
هَٰٓؤُلَآءِ
قَوۡمٞ
مُّجۡرِمُونَ
٢٢
そこで,かれは主に祈っ(て言っ)た。「これらは罪深い人びとです。」
— Ryoichi Mita
Thế là (cuối cùng), Musa đã cầu nguyện Thượng Đế của Y rằng những người này là một đám người tội lỗi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:23
فاسر بعبادي ليلا انكم متبعون ٢٣
فَأَسْرِ بِعِبَادِى لَيْلًا إِنَّكُم مُّتَّبَعُونَ ٢٣
فَأَسۡرِ
بِعِبَادِي
لَيۡلًا
إِنَّكُم
مُّتَّبَعُونَ
٢٣
(主の御答えがあった。)「あなたは夜の中に,わがしもべと共に旅立て。必ずあなたがたに追っ手がかかろう。
— Ryoichi Mita
(Allah phán bảo Musa): “Ngươi hãy đưa bầy tôi của TA ra đi trong đêm, các ngươi sẽ bị truy sát.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:24
واترك البحر رهوا انهم جند مغرقون ٢٤
وَٱتْرُكِ ٱلْبَحْرَ رَهْوًا ۖ إِنَّهُمْ جُندٌۭ مُّغْرَقُونَ ٢٤
وَٱتۡرُكِ
ٱلۡبَحۡرَ
رَهۡوًاۖ
إِنَّهُمۡ
جُندٞ
مُّغۡرَقُونَ
٢٤
そして海は(渡った後)分けたままにして置け。本当にかれらは,溺れてしまうことであろう。」
— Ryoichi Mita
“Ngươi hãy rời biển, để mặc cho nó rẽ đôi. Quả thật, chúng sẽ là một đội quân bị nhấn chìm.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:25
كم تركوا من جنات وعيون ٢٥
كَمْ تَرَكُوا۟ مِن جَنَّـٰتٍۢ وَعُيُونٍۢ ٢٥
كَمۡ
تَرَكُواْ
مِن
جَنَّٰتٖ
وَعُيُونٖ
٢٥
かれらは,如何に多くの園と泉を残したか。
— Ryoichi Mita
Biết bao vườn tược, bao con suối chúng đã bỏ lại!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:26
وزروع ومقام كريم ٢٦
وَزُرُوعٍۢ وَمَقَامٍۢ كَرِيمٍۢ ٢٦
وَزُرُوعٖ
وَمَقَامٖ
كَرِيمٖ
٢٦
また(豊かな)穀物の畑と,幸福な住まいを,
— Ryoichi Mita
Biết bao đồng ruộng, bao biệt thự cao sang!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:27
ونعمة كانوا فيها فاكهين ٢٧
وَنَعْمَةٍۢ كَانُوا۟ فِيهَا فَـٰكِهِينَ ٢٧
وَنَعۡمَةٖ
كَانُواْ
فِيهَا
فَٰكِهِينَ
٢٧
またかれらがそこで享楽していた良い物を(残したか。)
— Ryoichi Mita
Biết bao ân huệ mà chúng đã từng hưởng thụ!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:28
كذالك واورثناها قوما اخرين ٢٨
كَذَٰلِكَ ۖ وَأَوْرَثْنَـٰهَا قَوْمًا ءَاخَرِينَ ٢٨
كَذَٰلِكَۖ
وَأَوۡرَثۡنَٰهَا
قَوۡمًا
ءَاخَرِينَ
٢٨
(かれらの後は)こうであった。そしてわれは,外の民に(それらを)継がせた。
— Ryoichi Mita
Như thế đó, TA đã làm cho đám người khác thừa hưởng chúng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:29
فما بكت عليهم السماء والارض وما كانوا منظرين ٢٩
فَمَا بَكَتْ عَلَيْهِمُ ٱلسَّمَآءُ وَٱلْأَرْضُ وَمَا كَانُوا۟ مُنظَرِينَ ٢٩
فَمَا
بَكَتۡ
عَلَيۡهِمُ
ٱلسَّمَآءُ
وَٱلۡأَرۡضُ
وَمَا
كَانُواْ
مُنظَرِينَ
٢٩
かれらのために,天も地も泣かず,かれらに猶予も与えられなかった。
— Ryoichi Mita
Trời đất chẳng khóc thương cho chúng, và chúng cũng không được tạm tha.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:30
ولقد نجينا بني اسراييل من العذاب المهين ٣٠
وَلَقَدْ نَجَّيْنَا بَنِىٓ إِسْرَٰٓءِيلَ مِنَ ٱلْعَذَابِ ٱلْمُهِينِ ٣٠
وَلَقَدۡ
نَجَّيۡنَا
بَنِيٓ
إِسۡرَٰٓءِيلَ
مِنَ
ٱلۡعَذَابِ
ٱلۡمُهِينِ
٣٠
われは,イスラエルの子孫を屈辱の懲罰から救い,
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA đã giải cứu con cháu Israel thoát khỏi một sự trừng phạt nhục nhã,
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:31
من فرعون انه كان عاليا من المسرفين ٣١
مِن فِرْعَوْنَ ۚ إِنَّهُۥ كَانَ عَالِيًۭا مِّنَ ٱلْمُسْرِفِينَ ٣١
مِن
فِرۡعَوۡنَۚ
إِنَّهُۥ
كَانَ
عَالِيٗا
مِّنَ
ٱلۡمُسۡرِفِينَ
٣١
フィルアウンから(救い出した)。本当にかれは,高慢で無法者であった。
— Ryoichi Mita
Từ Pha-ra-ông. Quả thật, hắn là tên ngạo mạn trong số những kẻ ác đức và tàn bạo.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:32
ولقد اخترناهم على علم على العالمين ٣٢
وَلَقَدِ ٱخْتَرْنَـٰهُمْ عَلَىٰ عِلْمٍ عَلَى ٱلْعَـٰلَمِينَ ٣٢
وَلَقَدِ
ٱخۡتَرۡنَٰهُمۡ
عَلَىٰ
عِلۡمٍ
عَلَى
ٱلۡعَٰلَمِينَ
٣٢
われは思うところにより,かれらを諸民族の上に選んだ。
— Ryoichi Mita
Quả thật TA đã chọn (con cháu Israel và ban cho chúng) kiến thức trội hơn thiên hạ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:33
واتيناهم من الايات ما فيه بلاء مبين ٣٣
وَءَاتَيْنَـٰهُم مِّنَ ٱلْـَٔايَـٰتِ مَا فِيهِ بَلَـٰٓؤٌۭا۟ مُّبِينٌ ٣٣
وَءَاتَيۡنَٰهُم
مِّنَ
ٱلۡأٓيَٰتِ
مَا
فِيهِ
بَلَٰٓؤٞاْ
مُّبِينٌ
٣٣
そして明白な試練を含む,数々の印を与えた。
— Ryoichi Mita
TA đã ban cho chúng những đặc ân mà trong đó là một sự thử thách rõ rệt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:34
ان هاولاء ليقولون ٣٤
إِنَّ هَـٰٓؤُلَآءِ لَيَقُولُونَ ٣٤
إِنَّ
هَٰٓؤُلَآءِ
لَيَقُولُونَ
٣٤
さてこれら(マッカの偶像信者)は(愚かにも)言う。
— Ryoichi Mita
Quả thật, (những kẻ đa thần) này đã nói:
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:35
ان هي الا موتتنا الاولى وما نحن بمنشرين ٣٥
إِنْ هِىَ إِلَّا مَوْتَتُنَا ٱلْأُولَىٰ وَمَا نَحْنُ بِمُنشَرِينَ ٣٥
إِنۡ
هِيَ
إِلَّا
مَوۡتَتُنَا
ٱلۡأُولَىٰ
وَمَا
نَحۡنُ
بِمُنشَرِينَ
٣٥
「わたしたちは最初死ねば(2度と)起こされない。
— Ryoichi Mita
“Quả thật, chỉ có cái chết đầu tiên của chúng ta mà thôi và không có chuyện chúng ta được dựng sống lại.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:36
فاتوا باباينا ان كنتم صادقين ٣٦
فَأْتُوا۟ بِـَٔابَآئِنَآ إِن كُنتُمْ صَـٰدِقِينَ ٣٦
فَأۡتُواْ
بِـَٔابَآئِنَآ
إِن
كُنتُمۡ
صَٰدِقِينَ
٣٦
もしあなたがた(の言葉)が真実なら,わたしたちの祖先を連れ戻してみなさい。」
— Ryoichi Mita
“Thế, các ngươi (hỡi Muhammad và những ai đi theo Ngươi) hãy mang ông bà tổ tiên của bọn ta đến đây xem nào nếu các ngươi nói thật!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:37
اهم خير ام قوم تبع والذين من قبلهم اهلكناهم انهم كانوا مجرمين ٣٧
أَهُمْ خَيْرٌ أَمْ قَوْمُ تُبَّعٍۢ وَٱلَّذِينَ مِن قَبْلِهِمْ ۚ أَهْلَكْنَـٰهُمْ ۖ إِنَّهُمْ كَانُوا۟ مُجْرِمِينَ ٣٧
أَهُمۡ
خَيۡرٌ
أَمۡ
قَوۡمُ
تُبَّعٖ
وَٱلَّذِينَ
مِن
قَبۡلِهِمۡ
أَهۡلَكۡنَٰهُمۡۚ
إِنَّهُمۡ
كَانُواْ
مُجۡرِمِينَ
٣٧
かれら(マッカの偶像信者)はトッバウの民か,またそれ以前の者たちより優れているのか。われはかれら(諸民族)を滅ぼしたのである。本当にかれらは罪を犯した者であった。
— Ryoichi Mita
Phải chăng chúng tốt hơn đám dân của Tubba’ và những ai sống trước chúng hay sao?! TA đã tiêu diệt bọn chúng bởi vì bọn chúng là những kẻ tội lỗi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:38
وما خلقنا السماوات والارض وما بينهما لاعبين ٣٨
وَمَا خَلَقْنَا ٱلسَّمَـٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضَ وَمَا بَيْنَهُمَا لَـٰعِبِينَ ٣٨
وَمَا
خَلَقۡنَا
ٱلسَّمَٰوَٰتِ
وَٱلۡأَرۡضَ
وَمَا
بَيۡنَهُمَا
لَٰعِبِينَ
٣٨
われは天と地,そしてその間にある凡てのものを,戯れに創ったのではない。
— Ryoichi Mita
TA đã không tạo hóa các tầng trời và trái đất cũng như mọi vật giữa chúng để vui chơi một cách vô nghĩa.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:39
ما خلقناهما الا بالحق ولاكن اكثرهم لا يعلمون ٣٩
مَا خَلَقْنَـٰهُمَآ إِلَّا بِٱلْحَقِّ وَلَـٰكِنَّ أَكْثَرَهُمْ لَا يَعْلَمُونَ ٣٩
مَا
خَلَقۡنَٰهُمَآ
إِلَّا
بِٱلۡحَقِّ
وَلَٰكِنَّ
أَكۡثَرَهُمۡ
لَا
يَعۡلَمُونَ
٣٩
われは,天地とその間の凡てのものを,只真理のために創った。だが,かれらの多くは理解しない。
— Ryoichi Mita
TA đã tạo ra (trời đất và vạn vật giữa chúng) là vì Chân Lý. Tuy nhiên, đa số bọn chúng không biết đấy thôi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:19
وان لا تعلوا على الله اني اتيكم بسلطان مبين ١٩
وَأَن لَّا تَعْلُوا۟ عَلَى ٱللَّهِ ۖ إِنِّىٓ ءَاتِيكُم بِسُلْطَـٰنٍۢ مُّبِينٍۢ ١٩
وَأَن
لَّا
تَعۡلُواْ
عَلَى
ٱللَّهِۖ
إِنِّيٓ
ءَاتِيكُم
بِسُلۡطَٰنٖ
مُّبِينٖ
١٩
アッラーに対して,高慢であってはなりません。本当にわたしは明白な権威をもって,あなたがたの所にやって来たのです。
— Ryoichi Mita
“Quí ngài chớ đừng xem mình tối cao hơn Allah. Tôi đến gặp quí ngài với một thẩm quyền rõ rệt.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm