Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
44:40
ان يوم الفصل ميقاتهم اجمعين ٤٠
إِنَّ يَوْمَ ٱلْفَصْلِ مِيقَـٰتُهُمْ أَجْمَعِينَ ٤٠
إِنَّ
يَوۡمَ
ٱلۡفَصۡلِ
مِيقَٰتُهُمۡ
أَجۡمَعِينَ
٤٠
本当に(善悪の)選別の日は,凡てのものに定められた日である。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, Ngày Phân Loại là thời điểm đã được ấn định cho tất cả bọn chúng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:41
يوم لا يغني مولى عن مولى شييا ولا هم ينصرون ٤١
يَوْمَ لَا يُغْنِى مَوْلًى عَن مَّوْلًۭى شَيْـًۭٔا وَلَا هُمْ يُنصَرُونَ ٤١
يَوۡمَ
لَا
يُغۡنِي
مَوۡلًى
عَن
مَّوۡلٗى
شَيۡـٔٗا
وَلَا
هُمۡ
يُنصَرُونَ
٤١
その日,友はその友のために何も役立てず,またかれらは援助も得られない。
— Ryoichi Mita
Ngày mà người thân thích này không giúp ích được gì cho người thân thích khác và chúng sẽ không được ai giúp đỡ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:42
الا من رحم الله انه هو العزيز الرحيم ٤٢
إِلَّا مَن رَّحِمَ ٱللَّهُ ۚ إِنَّهُۥ هُوَ ٱلْعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ٤٢
إِلَّا
مَن
رَّحِمَ
ٱللَّهُۚ
إِنَّهُۥ
هُوَ
ٱلۡعَزِيزُ
ٱلرَّحِيمُ
٤٢
だがアッラーの御慈悲を被むった者たちは別である。本当にかれは偉力ならびなく慈悲深くあられる。
— Ryoichi Mita
Trừ những ai được Allah thương xót bởi vì Ngài là Đấng Toàn Năng, Đấng Nhân Từ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:43
ان شجرت الزقوم ٤٣
إِنَّ شَجَرَتَ ٱلزَّقُّومِ ٤٣
إِنَّ
شَجَرَتَ
ٱلزَّقُّومِ
٤٣
本当にアッ・ザックームの木こそは,
— Ryoichi Mita
Quả thật, cây Zaqqum, (một loại cây mọc lên từ đáy của Hỏa Ngục)
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:44
طعام الاثيم ٤٤
طَعَامُ ٱلْأَثِيمِ ٤٤
طَعَامُ
ٱلۡأَثِيمِ
٤٤
罪ある者の糧である。
— Ryoichi Mita
Sẽ là thức ăn của những kẻ tội lỗi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:45
كالمهل يغلي في البطون ٤٥
كَٱلْمُهْلِ يَغْلِى فِى ٱلْبُطُونِ ٤٥
كَٱلۡمُهۡلِ
يَغۡلِي
فِي
ٱلۡبُطُونِ
٤٥
それは溶けた銅のように内臓の中で沸騰しよう,
— Ryoichi Mita
(Trái của nó) giống như loại dầu đen sịt, sôi sục trong bụng,
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:46
كغلي الحميم ٤٦
كَغَلْىِ ٱلْحَمِيمِ ٤٦
كَغَلۡيِ
ٱلۡحَمِيمِ
٤٦
熱湯が滾りかえるように。
— Ryoichi Mita
Như nước sôi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:47
خذوه فاعتلوه الى سواء الجحيم ٤٧
خُذُوهُ فَٱعْتِلُوهُ إِلَىٰ سَوَآءِ ٱلْجَحِيمِ ٤٧
خُذُوهُ
فَٱعۡتِلُوهُ
إِلَىٰ
سَوَآءِ
ٱلۡجَحِيمِ
٤٧
(声がして言われよう。)「かれを捕えよ,燃えさかる炎の只中に,引きずり込め。
— Ryoichi Mita
(Có tiếng bảo các Thiên Thần thực thi hình phạt): “Hãy túm bắt hắn lôi vào giữa đám lửa cháy bùng”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:48
ثم صبوا فوق راسه من عذاب الحميم ٤٨
ثُمَّ صُبُّوا۟ فَوْقَ رَأْسِهِۦ مِنْ عَذَابِ ٱلْحَمِيمِ ٤٨
ثُمَّ
صُبُّواْ
فَوۡقَ
رَأۡسِهِۦ
مِنۡ
عَذَابِ
ٱلۡحَمِيمِ
٤٨
それから,かれの頭の上に沸騰する湯の痛苦を浴びせよ。
— Ryoichi Mita
“Rồi đổ lên đầu hắn hình phạt của nước sôi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:49
ذق انك انت العزيز الكريم ٤٩
ذُقْ إِنَّكَ أَنتَ ٱلْعَزِيزُ ٱلْكَرِيمُ ٤٩
ذُقۡ
إِنَّكَ
أَنتَ
ٱلۡعَزِيزُ
ٱلۡكَرِيمُ
٤٩
あなたは(これを)味わうがいい。本当にあなたは,力のある尊貴な者であった。
— Ryoichi Mita
“Và hãy nhục mạ: ‘Hãy nếm đi, (trước kia) ngươi uy quyền và cao quý lắm kia mà!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:50
ان هاذا ما كنتم به تمترون ٥٠
إِنَّ هَـٰذَا مَا كُنتُم بِهِۦ تَمْتَرُونَ ٥٠
إِنَّ
هَٰذَا
مَا
كُنتُم
بِهِۦ
تَمۡتَرُونَ
٥٠
これこそあなたがたが,疑っていたものである。」
— Ryoichi Mita
“Quả thật, (sự trừng phạt) này là điều mà các ngươi đã luôn hoài nghi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:51
ان المتقين في مقام امين ٥١
إِنَّ ٱلْمُتَّقِينَ فِى مَقَامٍ أَمِينٍۢ ٥١
إِنَّ
ٱلۡمُتَّقِينَ
فِي
مَقَامٍ
أَمِينٖ
٥١
本当に,主を畏れた者は,安泰な所にいる。
— Ryoichi Mita
Riêng những người ngoan đạo chắc chắn sẽ ở một nơi an toàn (Thiên Đàng).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:52
في جنات وعيون ٥٢
فِى جَنَّـٰتٍۢ وَعُيُونٍۢ ٥٢
فِي
جَنَّٰتٖ
وَعُيُونٖ
٥٢
園と泉の間に,
— Ryoichi Mita
Giữa những ngôi vườn và các dòng suối.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:53
يلبسون من سندس واستبرق متقابلين ٥٣
يَلْبَسُونَ مِن سُندُسٍۢ وَإِسْتَبْرَقٍۢ مُّتَقَـٰبِلِينَ ٥٣
يَلۡبَسُونَ
مِن
سُندُسٖ
وَإِسۡتَبۡرَقٖ
مُّتَقَٰبِلِينَ
٥٣
絹や錦を纒い,互いに向かい合って,
— Ryoichi Mita
Họ sẽ mặc (y phục bằng) lụa mịn và gấm thêu, họ ngồi đối mặt nhau.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:54
كذالك وزوجناهم بحور عين ٥٤
كَذَٰلِكَ وَزَوَّجْنَـٰهُم بِحُورٍ عِينٍۢ ٥٤
كَذَٰلِكَ
وَزَوَّجۡنَٰهُم
بِحُورٍ
عِينٖ
٥٤
このようにわれは,輝いた大きい目の乙女たちをかれらの配偶者にするであろう。
— Ryoichi Mita
Tương tự như thế, TA sẽ cho họ kết hôn với các tiên nữ có đôi mắt to (tuyệt đẹp).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:55
يدعون فيها بكل فاكهة امنين ٥٥
يَدْعُونَ فِيهَا بِكُلِّ فَـٰكِهَةٍ ءَامِنِينَ ٥٥
يَدۡعُونَ
فِيهَا
بِكُلِّ
فَٰكِهَةٍ
ءَامِنِينَ
٥٥
かれらはそこで平安に,凡ての果実を求められ,
— Ryoichi Mita
Trong (Thiên Đàng), họ tự do gọi đủ loại hoa quả an toàn để dùng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:56
لا يذوقون فيها الموت الا الموتة الاولى ووقاهم عذاب الجحيم ٥٦
لَا يَذُوقُونَ فِيهَا ٱلْمَوْتَ إِلَّا ٱلْمَوْتَةَ ٱلْأُولَىٰ ۖ وَوَقَىٰهُمْ عَذَابَ ٱلْجَحِيمِ ٥٦
لَا
يَذُوقُونَ
فِيهَا
ٱلۡمَوۡتَ
إِلَّا
ٱلۡمَوۡتَةَ
ٱلۡأُولَىٰۖ
وَوَقَىٰهُمۡ
عَذَابَ
ٱلۡجَحِيمِ
٥٦
最初の死の外に,そこで(再び)死を味わうことはなく,燃える炎の責め苦から守護されよう。
— Ryoichi Mita
Họ sẽ không nếm trải cái chết ở đó ngoại trừ cái chết đầu tiên (ở trần gian); và (Allah) sẽ bảo vệ họ khỏi sự trừng phạt của Hỏa Ngục.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:57
فضلا من ربك ذالك هو الفوز العظيم ٥٧
فَضْلًۭا مِّن رَّبِّكَ ۚ ذَٰلِكَ هُوَ ٱلْفَوْزُ ٱلْعَظِيمُ ٥٧
فَضۡلٗا
مِّن
رَّبِّكَۚ
ذَٰلِكَ
هُوَ
ٱلۡفَوۡزُ
ٱلۡعَظِيمُ
٥٧
あなたの主からの賜物,それこそは至福の成就であろ。
— Ryoichi Mita
(Đó là) hồng phúc từ Thượng Đế của Ngươi. Đó là thành tựu vĩ đại.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:58
فانما يسرناه بلسانك لعلهم يتذكرون ٥٨
فَإِنَّمَا يَسَّرْنَـٰهُ بِلِسَانِكَ لَعَلَّهُمْ يَتَذَكَّرُونَ ٥٨
فَإِنَّمَا
يَسَّرۡنَٰهُ
بِلِسَانِكَ
لَعَلَّهُمۡ
يَتَذَكَّرُونَ
٥٨
われはこの(クルアーン)を,あなたの言葉(アラビア語)で(下し)分りやすくした。かれらは,理解し諭されるかもしれない。
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA đã làm cho (Qur’an) dễ (hiểu) bằng chính ngôn ngữ của Ngươi (Thiên Sứ) để chúng có thể ghi nhớ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:59
فارتقب انهم مرتقبون ٥٩
فَٱرْتَقِبْ إِنَّهُم مُّرْتَقِبُونَ ٥٩
فَٱرۡتَقِبۡ
إِنَّهُم
مُّرۡتَقِبُونَ
٥٩
だからしばらく待って様子を見なさい。本当にかれらの方も様子を伺っているのだから。
— Ryoichi Mita
Thôi! Ngươi hãy chờ đợi (sự thắng lợi của Ngươi và sự bị hủy diệt của chúng); quả thật chúng cũng chờ đợi (như Ngươi).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:40
ان يوم الفصل ميقاتهم اجمعين ٤٠
إِنَّ يَوْمَ ٱلْفَصْلِ مِيقَـٰتُهُمْ أَجْمَعِينَ ٤٠
إِنَّ
يَوۡمَ
ٱلۡفَصۡلِ
مِيقَٰتُهُمۡ
أَجۡمَعِينَ
٤٠
本当に(善悪の)選別の日は,凡てのものに定められた日である。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, Ngày Phân Loại là thời điểm đã được ấn định cho tất cả bọn chúng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm