Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
51:7
والسماء ذات الحبك ٧
وَٱلسَّمَآءِ ذَاتِ ٱلْحُبُكِ ٧
وَٱلسَّمَآءِ
ذَاتِ
ٱلۡحُبُكِ
٧
おびただしい軌道をもつ天にかけて(誓う)。
— Ryoichi Mita
Thề bởi bầu trời chứa đầy các con đường (quỹ đạo).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:8
انكم لفي قول مختلف ٨
إِنَّكُمْ لَفِى قَوْلٍۢ مُّخْتَلِفٍۢ ٨
إِنَّكُمۡ
لَفِي
قَوۡلٖ
مُّخۡتَلِفٖ
٨
本当にあなたがたは,信条がまちまちで,
— Ryoichi Mita
Quả thật, các ngươi (hỡi dân Makkah) có những lời nói khác nhau.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:9
يوفك عنه من افك ٩
يُؤْفَكُ عَنْهُ مَنْ أُفِكَ ٩
يُؤۡفَكُ
عَنۡهُ
مَنۡ
أُفِكَ
٩
これ(復活の信仰)から背く者は,(真実から)背き去る者である。
— Ryoichi Mita
Những ai quay lưng với (Qur’an) chính là những kẻ đã bị ngăn cấm (đến với sự hướng dẫn).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:10
قتل الخراصون ١٠
قُتِلَ ٱلْخَرَّٰصُونَ ١٠
قُتِلَ
ٱلۡخَرَّٰصُونَ
١٠
臆測者は処罰されよう。
— Ryoichi Mita
Những kẻ nói dối bị nguyền rủa.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:11
الذين هم في غمرة ساهون ١١
ٱلَّذِينَ هُمْ فِى غَمْرَةٍۢ سَاهُونَ ١١
ٱلَّذِينَ
هُمۡ
فِي
غَمۡرَةٖ
سَاهُونَ
١١
混乱の洪水の中でぼんやりしている者,
— Ryoichi Mita
(Chúng là) những kẻ lơ là, vô tâm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:12
يسالون ايان يوم الدين ١٢
يَسْـَٔلُونَ أَيَّانَ يَوْمُ ٱلدِّينِ ١٢
يَسۡـَٔلُونَ
أَيَّانَ
يَوۡمُ
ٱلدِّينِ
١٢
かれらは,「審判の日は何時のことですか。」と問う。
— Ryoichi Mita
Chúng hỏi bao giờ Ngày Thưởng Phạt sẽ đến?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:13
يوم هم على النار يفتنون ١٣
يَوْمَ هُمْ عَلَى ٱلنَّارِ يُفْتَنُونَ ١٣
يَوۡمَ
هُمۡ
عَلَى
ٱلنَّارِ
يُفۡتَنُونَ
١٣
(それは)かれらが,火獄で試みられる日。
— Ryoichi Mita
(Allah trả lời chúng): “(Đó là) Ngày mà chúng sẽ bị trừng phạt trong Hỏa Ngục.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:14
ذوقوا فتنتكم هاذا الذي كنتم به تستعجلون ١٤
ذُوقُوا۟ فِتْنَتَكُمْ هَـٰذَا ٱلَّذِى كُنتُم بِهِۦ تَسْتَعْجِلُونَ ١٤
ذُوقُواْ
فِتۡنَتَكُمۡ
هَٰذَا
ٱلَّذِي
كُنتُم
بِهِۦ
تَسۡتَعۡجِلُونَ
١٤
(言ってやるがいい。)「あなたがたの責め苦を味わえ。これこそあなたがたが,催促していたものである。」
— Ryoichi Mita
(Chúng sẽ được bảo): “Các ngươi hãy nếm sự trừng phạt của các ngươi! Đây là điều mà các ngươi đã thường hối thúc (với thái độ giễu cợt).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:15
ان المتقين في جنات وعيون ١٥
إِنَّ ٱلْمُتَّقِينَ فِى جَنَّـٰتٍۢ وَعُيُونٍ ١٥
إِنَّ
ٱلۡمُتَّقِينَ
فِي
جَنَّٰتٖ
وَعُيُونٍ
١٥
だが主を畏れ(敬虔であっ)た者は,楽園と泉に(住み),
— Ryoichi Mita
Thật vậy, những người ngoan đạo sẽ ở trong các Ngôi Vườn Thiên Đàng có các dòng sông chảy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:16
اخذين ما اتاهم ربهم انهم كانوا قبل ذالك محسنين ١٦
ءَاخِذِينَ مَآ ءَاتَىٰهُمْ رَبُّهُمْ ۚ إِنَّهُمْ كَانُوا۟ قَبْلَ ذَٰلِكَ مُحْسِنِينَ ١٦
ءَاخِذِينَ
مَآ
ءَاتَىٰهُمۡ
رَبُّهُمۡۚ
إِنَّهُمۡ
كَانُواْ
قَبۡلَ
ذَٰلِكَ
مُحۡسِنِينَ
١٦
主がかれらに授けられる物を授かる。本当にかれらは,以前善行に勤しんでいた。
— Ryoichi Mita
Họ đón nhận những gì Thượng Đế của họ ban cho (từ những phần thưởng vĩ đại). Quả thật, trước đó họ là những người làm tốt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:17
كانوا قليلا من الليل ما يهجعون ١٧
كَانُوا۟ قَلِيلًۭا مِّنَ ٱلَّيْلِ مَا يَهْجَعُونَ ١٧
كَانُواْ
قَلِيلٗا
مِّنَ
ٱلَّيۡلِ
مَا
يَهۡجَعُونَ
١٧
かれらは,夜間でも少しだけ眠り,
— Ryoichi Mita
Họ là những người đã thường ít ngủ trong đêm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:18
وبالاسحار هم يستغفرون ١٨
وَبِٱلْأَسْحَارِ هُمْ يَسْتَغْفِرُونَ ١٨
وَبِٱلۡأَسۡحَارِ
هُمۡ
يَسۡتَغۡفِرُونَ
١٨
また黎明には,御赦しを祈っていた。
— Ryoichi Mita
Họ đã thường cầu xin tha thứ trước hừng đông.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:19
وفي اموالهم حق للسايل والمحروم ١٩
وَفِىٓ أَمْوَٰلِهِمْ حَقٌّۭ لِّلسَّآئِلِ وَٱلْمَحْرُومِ ١٩
وَفِيٓ
أَمۡوَٰلِهِمۡ
حَقّٞ
لِّلسَّآئِلِ
وَٱلۡمَحۡرُومِ
١٩
またかれらの財産には,乞う者や,乞うこともできない困窮者たちの権利があると認識していた。
— Ryoichi Mita
Và trong tài sản của họ, (họ đã luôn chừa) một phần bắt buộc dành cho người ăn xin và người túng thiếu nhưng không xin xỏ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:20
وفي الارض ايات للموقنين ٢٠
وَفِى ٱلْأَرْضِ ءَايَـٰتٌۭ لِّلْمُوقِنِينَ ٢٠
وَفِي
ٱلۡأَرۡضِ
ءَايَٰتٞ
لِّلۡمُوقِنِينَ
٢٠
地上には信心深い者たちへの種々の印があり,
— Ryoichi Mita
Trên trái đất có những dấu hiệu (chứng minh quyền năng của Allah) cho những người có đức tin vững chắc.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:21
وفي انفسكم افلا تبصرون ٢١
وَفِىٓ أَنفُسِكُمْ ۚ أَفَلَا تُبْصِرُونَ ٢١
وَفِيٓ
أَنفُسِكُمۡۚ
أَفَلَا
تُبۡصِرُونَ
٢١
またあなたがた自身の中にもある。それでもあなたがたは見ようとしないのか。
— Ryoichi Mita
Ngay cả nơi bản thân của các ngươi (cũng có những dấu hiệu cho thấy quyền năng của Allah). Thế các ngươi không nhìn thấy sao?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:22
وفي السماء رزقكم وما توعدون ٢٢
وَفِى ٱلسَّمَآءِ رِزْقُكُمْ وَمَا تُوعَدُونَ ٢٢
وَفِي
ٱلسَّمَآءِ
رِزۡقُكُمۡ
وَمَا
تُوعَدُونَ
٢٢
天には,あなたがたへの糧と,あなたがたに約束されたものがある。
— Ryoichi Mita
Và trên trời có bổng lộc của các ngươi và những gì mà các ngươi được hứa.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:23
فورب السماء والارض انه لحق مثل ما انكم تنطقون ٢٣
فَوَرَبِّ ٱلسَّمَآءِ وَٱلْأَرْضِ إِنَّهُۥ لَحَقٌّۭ مِّثْلَ مَآ أَنَّكُمْ تَنطِقُونَ ٢٣
فَوَرَبِّ
ٱلسَّمَآءِ
وَٱلۡأَرۡضِ
إِنَّهُۥ
لَحَقّٞ
مِّثۡلَ
مَآ
أَنَّكُمۡ
تَنطِقُونَ
٢٣
それで天と地の主にかけて(誓う)。本当にそれは真実である。丁度あなたがたが話すことが(事実で)あるように。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, thề bởi Thượng Đế của trời đất, quả thật (sự Phục Sinh) là sự thật giống như thực tế của việc các ngươi nói chuyện với nhau.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:24
هل اتاك حديث ضيف ابراهيم المكرمين ٢٤
هَلْ أَتَىٰكَ حَدِيثُ ضَيْفِ إِبْرَٰهِيمَ ٱلْمُكْرَمِينَ ٢٤
هَلۡ
أَتَىٰكَ
حَدِيثُ
ضَيۡفِ
إِبۡرَٰهِيمَ
ٱلۡمُكۡرَمِينَ
٢٤
あなたがたは,イブラーヒームの尊い賓客たちの物語を聞いたのか。
— Ryoichi Mita
Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) đã nghe về câu chuyện các vị khách vinh dự của Ibrahim chưa?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:25
اذ دخلوا عليه فقالوا سلاما قال سلام قوم منكرون ٢٥
إِذْ دَخَلُوا۟ عَلَيْهِ فَقَالُوا۟ سَلَـٰمًۭا ۖ قَالَ سَلَـٰمٌۭ قَوْمٌۭ مُّنكَرُونَ ٢٥
إِذۡ
دَخَلُواْ
عَلَيۡهِ
فَقَالُواْ
سَلَٰمٗاۖ
قَالَ
سَلَٰمٞ
قَوۡمٞ
مُّنكَرُونَ
٢٥
かれらはかれ(イブラーヒーム)の家に入って,「平安あれ。」と言った時,かれも「平安あれ。見知らぬ方々よ。」と答えた。
— Ryoichi Mita
Khi vào gặp (Ibrahim), họ lên tiếng chào Salam. (Ibrahim) đáp lại lời chào Salam (và nói thầm trong lòng: Đây là những người lạ, mình không quen biết họ.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:26
فراغ الى اهله فجاء بعجل سمين ٢٦
فَرَاغَ إِلَىٰٓ أَهْلِهِۦ فَجَآءَ بِعِجْلٍۢ سَمِينٍۢ ٢٦
فَرَاغَ
إِلَىٰٓ
أَهۡلِهِۦ
فَجَآءَ
بِعِجۡلٖ
سَمِينٖ
٢٦
それでかれはそっと家族のところに引き返し,肥えた仔牛(の焼肉)を持って出て,
— Ryoichi Mita
Rồi (Ibrahim) quay vào gặp người nhà. Sau đó, (Ibrahim) mang ra một con bê (nướng) mập béo.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:27
فقربه اليهم قال الا تاكلون ٢٧
فَقَرَّبَهُۥٓ إِلَيْهِمْ قَالَ أَلَا تَأْكُلُونَ ٢٧
فَقَرَّبَهُۥٓ
إِلَيۡهِمۡ
قَالَ
أَلَا
تَأۡكُلُونَ
٢٧
それをかれらの前に置いた。(だが手を付けないので)かれは言った。「あなたがたは,召し上りませんか。」
— Ryoichi Mita
(Ibrahim) đặt nó trước mặt (các vị khách lạ) và nói: “Sao quí vị không ăn?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:28
فاوجس منهم خيفة قالوا لا تخف وبشروه بغلام عليم ٢٨
فَأَوْجَسَ مِنْهُمْ خِيفَةًۭ ۖ قَالُوا۟ لَا تَخَفْ ۖ وَبَشَّرُوهُ بِغُلَـٰمٍ عَلِيمٍۢ ٢٨
فَأَوۡجَسَ
مِنۡهُمۡ
خِيفَةٗۖ
قَالُواْ
لَا
تَخَفۡۖ
وَبَشَّرُوهُ
بِغُلَٰمٍ
عَلِيمٖ
٢٨
かれは,かれら(賓客)が薄気味悪くなり,心配になった。かれらは「恐れるには及びません。」と言い,やがて,かれに賢い息子が授かるであろうという吉報を伝えた。
— Ryoichi Mita
(Không thấy các vị khách ăn), Ibrahim lo sợ trong lòng. (Thấy vẻ lo sợ của Ibrahim), họ nói: “Ngươi đừng lo sợ!” Và họ báo cho Y tin mừng về một đứa con trai hiểu biết.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:29
فاقبلت امراته في صرة فصكت وجهها وقالت عجوز عقيم ٢٩
فَأَقْبَلَتِ ٱمْرَأَتُهُۥ فِى صَرَّةٍۢ فَصَكَّتْ وَجْهَهَا وَقَالَتْ عَجُوزٌ عَقِيمٌۭ ٢٩
فَأَقۡبَلَتِ
ٱمۡرَأَتُهُۥ
فِي
صَرَّةٖ
فَصَكَّتۡ
وَجۡهَهَا
وَقَالَتۡ
عَجُوزٌ
عَقِيمٞ
٢٩
するとかれの妻は声をあげて進み出て,額を打って,「わたしは老婆で,石女ですのに。」と言った。
— Ryoichi Mita
Nhưng vợ của (Ibrahim) bước đến vừa lấy tay đập vào trán của mình vừa nói: “Tôi là một bà lão hiếm muộn, (làm sao sinh con được)?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:30
قالوا كذالك قال ربك انه هو الحكيم العليم ٣٠
قَالُوا۟ كَذَٰلِكِ قَالَ رَبُّكِ ۖ إِنَّهُۥ هُوَ ٱلْحَكِيمُ ٱلْعَلِيمُ ٣٠
قَالُواْ
كَذَٰلِكِ
قَالَ
رَبُّكِۖ
إِنَّهُۥ
هُوَ
ٱلۡحَكِيمُ
ٱلۡعَلِيمُ
٣٠
かれらは言った。「あなたの主がこう仰せられたのです。本当にかれは英明にして全知であられます。」
— Ryoichi Mita
Họ nói: “Thượng Đế của ngươi đã truyền đúng như thế. Quả thật, Ngài là Đấng Cao Minh, Đấng Toàn Tri.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:7
والسماء ذات الحبك ٧
وَٱلسَّمَآءِ ذَاتِ ٱلْحُبُكِ ٧
وَٱلسَّمَآءِ
ذَاتِ
ٱلۡحُبُكِ
٧
おびただしい軌道をもつ天にかけて(誓う)。
— Ryoichi Mita
Thề bởi bầu trời chứa đầy các con đường (quỹ đạo).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm