Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
51:31
۞ قال فما خطبكم ايها المرسلون ٣١
۞ قَالَ فَمَا خَطْبُكُمْ أَيُّهَا ٱلْمُرْسَلُونَ ٣١
۞ قَالَ
فَمَا
خَطۡبُكُمۡ
أَيُّهَا
ٱلۡمُرۡسَلُونَ
٣١
かれは言った。「それで,あなたがたの御用件は何ですか,使徒の方がたよ。」
— Ryoichi Mita
(Ibrahim) nói: “Vậy công việc của các vị (ở đây) là gì, hỡi các Sứ Giả (của Allah)?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:32
قالوا انا ارسلنا الى قوم مجرمين ٣٢
قَالُوٓا۟ إِنَّآ أُرْسِلْنَآ إِلَىٰ قَوْمٍۢ مُّجْرِمِينَ ٣٢
قَالُوٓاْ
إِنَّآ
أُرۡسِلۡنَآ
إِلَىٰ
قَوۡمٖ
مُّجۡرِمِينَ
٣٢
かれらは,「わたしたちは罪深い民に遣わされたのです。
— Ryoichi Mita
(Các Thiên Thần) bảo: “Quả thật, chúng tôi được cử phái đến với đám dân tội lỗi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:33
لنرسل عليهم حجارة من طين ٣٣
لِنُرْسِلَ عَلَيْهِمْ حِجَارَةًۭ مِّن طِينٍۢ ٣٣
لِنُرۡسِلَ
عَلَيۡهِمۡ
حِجَارَةٗ
مِّن
طِينٖ
٣٣
泥の礫を(雨のように)かれらの上に降らすために。
— Ryoichi Mita
“Để trút lên chúng (trận mưa) đá từ đất sét (đã được nung)”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:34
مسومة عند ربك للمسرفين ٣٤
مُّسَوَّمَةً عِندَ رَبِّكَ لِلْمُسْرِفِينَ ٣٤
مُّسَوَّمَةً
عِندَ
رَبِّكَ
لِلۡمُسۡرِفِينَ
٣٤
放埓を尽す者にたいして,主の御許で印された(泥の礫を降らそう)。」と言った。
— Ryoichi Mita
“Đã được Thượng Đế của Ngươi đánh dấu để trừng phạt những kẻ quá mức giới hạn.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:35
فاخرجنا من كان فيها من المومنين ٣٥
فَأَخْرَجْنَا مَن كَانَ فِيهَا مِنَ ٱلْمُؤْمِنِينَ ٣٥
فَأَخۡرَجۡنَا
مَن
كَانَ
فِيهَا
مِنَ
ٱلۡمُؤۡمِنِينَ
٣٥
それから,われはそこにいた信者たちを立ちのかせようとした。
— Ryoichi Mita
“Vì vậy, chúng tôi phải đưa ai đó có đức tin trong thị trấn an toàn ra khỏi đó.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:36
فما وجدنا فيها غير بيت من المسلمين ٣٦
فَمَا وَجَدْنَا فِيهَا غَيْرَ بَيْتٍۢ مِّنَ ٱلْمُسْلِمِينَ ٣٦
فَمَا
وَجَدۡنَا
فِيهَا
غَيۡرَ
بَيۡتٖ
مِّنَ
ٱلۡمُسۡلِمِينَ
٣٦
しかし,その(町の)中で見出したムスリムの家は,只の一軒だけであった。
— Ryoichi Mita
“Tuy nhiên, chúng tôi đã chẳng thấy ai ngoài một gia đình Muslim (duy nhất).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:37
وتركنا فيها اية للذين يخافون العذاب الاليم ٣٧
وَتَرَكْنَا فِيهَآ ءَايَةًۭ لِّلَّذِينَ يَخَافُونَ ٱلْعَذَابَ ٱلْأَلِيمَ ٣٧
وَتَرَكۡنَا
فِيهَآ
ءَايَةٗ
لِّلَّذِينَ
يَخَافُونَ
ٱلۡعَذَابَ
ٱلۡأَلِيمَ
٣٧
われは痛ましい懲罰を,恐れる者のために一つの印としてそこに残した。
— Ryoichi Mita
Và TA (Allah) đã để lại nơi đó một dấu hiệu cho những ai sợ sự trừng phạt đau đớn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:38
وفي موسى اذ ارسلناه الى فرعون بسلطان مبين ٣٨
وَفِى مُوسَىٰٓ إِذْ أَرْسَلْنَـٰهُ إِلَىٰ فِرْعَوْنَ بِسُلْطَـٰنٍۢ مُّبِينٍۢ ٣٨
وَفِي
مُوسَىٰٓ
إِذۡ
أَرۡسَلۡنَٰهُ
إِلَىٰ
فِرۡعَوۡنَ
بِسُلۡطَٰنٖ
مُّبِينٖ
٣٨
またムーサーにも(印があった)。われが明らかな権威を授けて,かれをフィルアウンに遣わした時を思い起せ。
— Ryoichi Mita
Và ở Musa (là một dấu hiệu làm bài học cho những ai sợ sự trừng phạt đau đớn), khi TA phái Y đến gặp Pha-ra-ông với uy quyền rõ ràng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:39
فتولى بركنه وقال ساحر او مجنون ٣٩
فَتَوَلَّىٰ بِرُكْنِهِۦ وَقَالَ سَـٰحِرٌ أَوْ مَجْنُونٌۭ ٣٩
فَتَوَلَّىٰ
بِرُكۡنِهِۦ
وَقَالَ
سَٰحِرٌ
أَوۡ
مَجۡنُونٞ
٣٩
かれ(フィルアウン)はその権勢を傘に,背を向け,「こいつは魔術師か,それとも気違いだ。」と言った。
— Ryoichi Mita
Nhưng cậy vào quyền bính có được, (Pha-ra-ông) đã quay đi và nói: “(Đây chỉ là) một tên phù thủy hoặc (chỉ là) một gã tâm thần.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:40
فاخذناه وجنوده فنبذناهم في اليم وهو مليم ٤٠
فَأَخَذْنَـٰهُ وَجُنُودَهُۥ فَنَبَذْنَـٰهُمْ فِى ٱلْيَمِّ وَهُوَ مُلِيمٌۭ ٤٠
فَأَخَذۡنَٰهُ
وَجُنُودَهُۥ
فَنَبَذۡنَٰهُمۡ
فِي
ٱلۡيَمِّ
وَهُوَ
مُلِيمٞ
٤٠
それであれは,かれとその軍勢を捕えて海に投げ込んだ。本当にかれは,けしからぬ者であった。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, TA đã túm bắt hắn và binh lính của hắn và ném chúng xuống biển; và hắn là một tên đáng trách.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:41
وفي عاد اذ ارسلنا عليهم الريح العقيم ٤١
وَفِى عَادٍ إِذْ أَرْسَلْنَا عَلَيْهِمُ ٱلرِّيحَ ٱلْعَقِيمَ ٤١
وَفِي
عَادٍ
إِذۡ
أَرۡسَلۡنَا
عَلَيۡهِمُ
ٱلرِّيحَ
ٱلۡعَقِيمَ
٤١
またアードにも(印があった)。われが惨害を齎す風をかれらに送った時を思い起せ。
— Ryoichi Mita
Và ở đám dân ‘Ad (là một dấu hiệu làm bài học cho những ai sợ sự trừng phạt đau đớn), khi TA gởi một trận cuồng phong đến trừng phạt chúng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:42
ما تذر من شيء اتت عليه الا جعلته كالرميم ٤٢
مَا تَذَرُ مِن شَىْءٍ أَتَتْ عَلَيْهِ إِلَّا جَعَلَتْهُ كَٱلرَّمِيمِ ٤٢
مَا
تَذَرُ
مِن
شَيۡءٍ
أَتَتۡ
عَلَيۡهِ
إِلَّا
جَعَلَتۡهُ
كَٱلرَّمِيمِ
٤٢
それはかれらを襲って,凡てを壊滅し廃墟のようにして,何も残さなかった。
— Ryoichi Mita
(Trận cuồng phong) không chừa bất cứ thứ gì khi nó ùa đến, ngoại trừ việc để lại những đống vụn nát.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:43
وفي ثمود اذ قيل لهم تمتعوا حتى حين ٤٣
وَفِى ثَمُودَ إِذْ قِيلَ لَهُمْ تَمَتَّعُوا۟ حَتَّىٰ حِينٍۢ ٤٣
وَفِي
ثَمُودَ
إِذۡ
قِيلَ
لَهُمۡ
تَمَتَّعُواْ
حَتَّىٰ
حِينٖ
٤٣
またサムードにも(印があった)。「束の間(のあなたがたの生)を楽しめ。」と言われた時を思い起しなさい。
— Ryoichi Mita
Và ở đám dân Thamud (là một dấu hiệu làm bài học cho những ai sợ sự trừng phạt đau đớn), khi có lời bảo chúng: “Các người cứ tận hưởng cuộc sống cho tới khi hết tuổi thọ.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:44
فعتوا عن امر ربهم فاخذتهم الصاعقة وهم ينظرون ٤٤
فَعَتَوْا۟ عَنْ أَمْرِ رَبِّهِمْ فَأَخَذَتْهُمُ ٱلصَّـٰعِقَةُ وَهُمْ يَنظُرُونَ ٤٤
فَعَتَوۡاْ
عَنۡ
أَمۡرِ
رَبِّهِمۡ
فَأَخَذَتۡهُمُ
ٱلصَّٰعِقَةُ
وَهُمۡ
يَنظُرُونَ
٤٤
その時かれらは,主の命令に横柄に背いたので,あれよと見ているまに雷に襲われた。
— Ryoichi Mita
Nhưng chúng xấc xược trước Mệnh Lệnh của Thượng Đế, nên sét đã đánh chúng trong lúc chúng đang nhìn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:45
فما استطاعوا من قيام وما كانوا منتصرين ٤٥
فَمَا ٱسْتَطَـٰعُوا۟ مِن قِيَامٍۢ وَمَا كَانُوا۟ مُنتَصِرِينَ ٤٥
فَمَا
ٱسۡتَطَٰعُواْ
مِن
قِيَامٖ
وَمَا
كَانُواْ
مُنتَصِرِينَ
٤٥
最早かれらは起き上ることも出来ず,また守ることも出来なかった。
— Ryoichi Mita
Chúng bất lực và không thể cứu lấy mình.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:46
وقوم نوح من قبل انهم كانوا قوما فاسقين ٤٦
وَقَوْمَ نُوحٍۢ مِّن قَبْلُ ۖ إِنَّهُمْ كَانُوا۟ قَوْمًۭا فَـٰسِقِينَ ٤٦
وَقَوۡمَ
نُوحٖ
مِّن
قَبۡلُۖ
إِنَّهُمۡ
كَانُواْ
قَوۡمٗا
فَٰسِقِينَ
٤٦
以前にも,ヌーフの民を(われは滅ぼした)。本当にかれらは反逆の民であった。
— Ryoichi Mita
Và trước đây, đám dân của Nuh (cũng đã bị tiêu diệt như thế) vì chúng là một đám dấy loạn, bất tuân.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:47
والسماء بنيناها بايد وانا لموسعون ٤٧
وَٱلسَّمَآءَ بَنَيْنَـٰهَا بِأَيْي۟دٍۢ وَإِنَّا لَمُوسِعُونَ ٤٧
وَٱلسَّمَآءَ
بَنَيۡنَٰهَا
بِأَيۡيْدٖ
وَإِنَّا
لَمُوسِعُونَ
٤٧
われは偉力をもって天を打ち建て,果しない広がりにした。
— Ryoichi Mita
Và bầu trời, TA đã dựng nó bằng sức mạnh và làm cho nó bao la.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:48
والارض فرشناها فنعم الماهدون ٤٨
وَٱلْأَرْضَ فَرَشْنَـٰهَا فَنِعْمَ ٱلْمَـٰهِدُونَ ٤٨
وَٱلۡأَرۡضَ
فَرَشۡنَٰهَا
فَنِعۡمَ
ٱلۡمَٰهِدُونَ
٤٨
またわれは大地を打ち広げた。何と見事に広げたことよ。
— Ryoichi Mita
Và trái đất, TA đã trải nó ra (như một tấm thảm); và thật ưu việt cho Đấng đã trải nó ra như thế.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:49
ومن كل شيء خلقنا زوجين لعلكم تذكرون ٤٩
وَمِن كُلِّ شَىْءٍ خَلَقْنَا زَوْجَيْنِ لَعَلَّكُمْ تَذَكَّرُونَ ٤٩
وَمِن
كُلِّ
شَيۡءٍ
خَلَقۡنَا
زَوۡجَيۡنِ
لَعَلَّكُمۡ
تَذَكَّرُونَ
٤٩
またわれは,凡てのものを両性に創った。あなたがたは訓戒を受け入れるであろう(という配慮から)。
— Ryoichi Mita
TA đã tạo hóa mọi vật đều có cặp, có đôi để các ngươi ghi nhớ (về quyền năng của TA).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:50
ففروا الى الله اني لكم منه نذير مبين ٥٠
فَفِرُّوٓا۟ إِلَى ٱللَّهِ ۖ إِنِّى لَكُم مِّنْهُ نَذِيرٌۭ مُّبِينٌۭ ٥٠
فَفِرُّوٓاْ
إِلَى
ٱللَّهِۖ
إِنِّي
لَكُم
مِّنۡهُ
نَذِيرٞ
مُّبِينٞ
٥٠
「それであなたがたは,アッラーの庇護の下に赴け。本当にわたしはかれからあなたがたに遣わされた公明な警告者である。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, các ngươi hãy chạy đến với Allah, quả thật, Ta chỉ là một người cảnh báo công khai được Ngài cử đến cho các ngươi mà thôi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:51
ولا تجعلوا مع الله الاها اخر اني لكم منه نذير مبين ٥١
وَلَا تَجْعَلُوا۟ مَعَ ٱللَّهِ إِلَـٰهًا ءَاخَرَ ۖ إِنِّى لَكُم مِّنْهُ نَذِيرٌۭ مُّبِينٌۭ ٥١
وَلَا
تَجۡعَلُواْ
مَعَ
ٱللَّهِ
إِلَٰهًا
ءَاخَرَۖ
إِنِّي
لَكُم
مِّنۡهُ
نَذِيرٞ
مُّبِينٞ
٥١
それでアッラーと一緒に外の神を立ててはならない。本当にわたしは,かれからあなたがたに遣わされた公明な警告者である」。
— Ryoichi Mita
Các ngươi chớ đừng dựng lên một thần linh nào đó cùng với Allah, quả thật, Ta chỉ là một người cảnh báo công khai được Ngài cử đến cho các ngươi mà thôi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:31
۞ قال فما خطبكم ايها المرسلون ٣١
۞ قَالَ فَمَا خَطْبُكُمْ أَيُّهَا ٱلْمُرْسَلُونَ ٣١
۞ قَالَ
فَمَا
خَطۡبُكُمۡ
أَيُّهَا
ٱلۡمُرۡسَلُونَ
٣١
かれは言った。「それで,あなたがたの御用件は何ですか,使徒の方がたよ。」
— Ryoichi Mita
(Ibrahim) nói: “Vậy công việc của các vị (ở đây) là gì, hỡi các Sứ Giả (của Allah)?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm