Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
54:28
ونبيهم ان الماء قسمة بينهم كل شرب محتضر ٢٨
وَنَبِّئْهُمْ أَنَّ ٱلْمَآءَ قِسْمَةٌۢ بَيْنَهُمْ ۖ كُلُّ شِرْبٍۢ مُّحْتَضَرٌۭ ٢٨
وَنَبِّئۡهُمۡ
أَنَّ
ٱلۡمَآءَ
قِسۡمَةُۢ
بَيۡنَهُمۡۖ
كُلُّ
شِرۡبٖ
مُّحۡتَضَرٞ
٢٨
そしてかれらにラクダと水を分配し,順番に飲むよう伝えなさい。
— Ryoichi Mita
Ngươi hãy cho chúng biết nguồn nước sẽ được chia sẻ giữa chúng và con lạc đà, (theo lượt) mỗi bên sẽ uống một ngày.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:29
فنادوا صاحبهم فتعاطى فعقر ٢٩
فَنَادَوْا۟ صَاحِبَهُمْ فَتَعَاطَىٰ فَعَقَرَ ٢٩
فَنَادَوۡاْ
صَاحِبَهُمۡ
فَتَعَاطَىٰ
فَعَقَرَ
٢٩
だがかれらは仲間を呼び寄せ,その男は(剣を)手にとると膝の腱を切ってしまった。
— Ryoichi Mita
Nhưng chúng đã hô gọi bạn bè của chúng đến vây bắt con lạc đà và giết nó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:30
فكيف كان عذابي ونذر ٣٠
فَكَيْفَ كَانَ عَذَابِى وَنُذُرِ ٣٠
فَكَيۡفَ
كَانَ
عَذَابِي
وَنُذُرِ
٣٠
その時のわが懲罰と戒めとがどうであったか。
— Ryoichi Mita
Vậy sự trừng phạt và lời cảnh báo của TA đã như thế nào?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:31
انا ارسلنا عليهم صيحة واحدة فكانوا كهشيم المحتظر ٣١
إِنَّآ أَرْسَلْنَا عَلَيْهِمْ صَيْحَةًۭ وَٰحِدَةًۭ فَكَانُوا۟ كَهَشِيمِ ٱلْمُحْتَظِرِ ٣١
إِنَّآ
أَرۡسَلۡنَا
عَلَيۡهِمۡ
صَيۡحَةٗ
وَٰحِدَةٗ
فَكَانُواْ
كَهَشِيمِ
ٱلۡمُحۡتَظِرِ
٣١
本当にわれは,かれらに向っかて(耳をつんざく)一声を下すと,かれらは家畜の囲いに使われる枯れ株のようになった。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, TA đã gửi một tiếng gầm thét đến tiêu diệt chúng và chúng trông giống như những cành cây khô dùng rào (chuồng thú).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:32
ولقد يسرنا القران للذكر فهل من مدكر ٣٢
وَلَقَدْ يَسَّرْنَا ٱلْقُرْءَانَ لِلذِّكْرِ فَهَلْ مِن مُّدَّكِرٍۢ ٣٢
وَلَقَدۡ
يَسَّرۡنَا
ٱلۡقُرۡءَانَ
لِلذِّكۡرِ
فَهَلۡ
مِن
مُّدَّكِرٖ
٣٢
われは,クルアーンを易しく説き明した。さて,誰か悟る者があるか。
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA đã làm cho Qur’an dễ nhớ, vậy có ai nhớ không?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:33
كذبت قوم لوط بالنذر ٣٣
كَذَّبَتْ قَوْمُ لُوطٍۭ بِٱلنُّذُرِ ٣٣
كَذَّبَتۡ
قَوۡمُ
لُوطِۭ
بِٱلنُّذُرِ
٣٣
ルートの民も警告を虚偽であるとした。
— Ryoichi Mita
Đám dân của Lut đã phủ nhận sự cảnh báo.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:34
انا ارسلنا عليهم حاصبا الا ال لوط نجيناهم بسحر ٣٤
إِنَّآ أَرْسَلْنَا عَلَيْهِمْ حَاصِبًا إِلَّآ ءَالَ لُوطٍۢ ۖ نَّجَّيْنَـٰهُم بِسَحَرٍۢ ٣٤
إِنَّآ
أَرۡسَلۡنَا
عَلَيۡهِمۡ
حَاصِبًا
إِلَّآ
ءَالَ
لُوطٖۖ
نَّجَّيۡنَٰهُم
بِسَحَرٖ
٣٤
われは砂石の嵐をかれらに送った。ルートの家族だけは別であった。黎明にかれらを救い,
— Ryoichi Mita
TA đã gửi một cơn bão đá tiêu diệt chúng, ngoại trừ gia đình của Lut, TA đã giải cứu họ trước rạng đông.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
54:35
نعمة من عندنا كذالك نجزي من شكر ٣٥
نِّعْمَةًۭ مِّنْ عِندِنَا ۚ كَذَٰلِكَ نَجْزِى مَن شَكَرَ ٣٥
نِّعۡمَةٗ
مِّنۡ
عِندِنَاۚ
كَذَٰلِكَ
نَجۡزِي
مَن
شَكَرَ
٣٥
われからの恩恵とした。このようにわれは感謝する者に報いる。
— Ryoichi Mita
(Việc giải cứu Lut và gia đình của Y) là một ân huệ từ nơi TA. TA đãi ngộ người biết ơn như thế đấy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:36
ولقد انذرهم بطشتنا فتماروا بالنذر ٣٦
وَلَقَدْ أَنذَرَهُم بَطْشَتَنَا فَتَمَارَوْا۟ بِٱلنُّذُرِ ٣٦
وَلَقَدۡ
أَنذَرَهُم
بَطۡشَتَنَا
فَتَمَارَوۡاْ
بِٱلنُّذُرِ
٣٦
(ルートは)わが懲罰をかれらに警告したのだが,かれらはその警告に就いて疑惑の念を抱いた。
— Ryoichi Mita
Quả thật, (Lut) đã từng cảnh báo chúng về sự trừng phạt của TA, nhưng chúng đã phớt lờ sự cảnh báo.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:37
ولقد راودوه عن ضيفه فطمسنا اعينهم فذوقوا عذابي ونذر ٣٧
وَلَقَدْ رَٰوَدُوهُ عَن ضَيْفِهِۦ فَطَمَسْنَآ أَعْيُنَهُمْ فَذُوقُوا۟ عَذَابِى وَنُذُرِ ٣٧
وَلَقَدۡ
رَٰوَدُوهُ
عَن
ضَيۡفِهِۦ
فَطَمَسۡنَآ
أَعۡيُنَهُمۡ
فَذُوقُواْ
عَذَابِي
وَنُذُرِ
٣٧
そしてかれの賓客(天使)を,かれから奪おうとしたので,われはかれらの目を潰した。「さあ,わが懲罰と警告を味わえ。」
— Ryoichi Mita
Quả thật, chúng đã đòi Lut trao những vị khách lạ cho chúng. Vậy là TA đã làm mù mắt chúng và (phán): “Các ngươi hãy nếm hình phạt và (đó là) sự cảnh báo (của TA).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:38
ولقد صبحهم بكرة عذاب مستقر ٣٨
وَلَقَدْ صَبَّحَهُم بُكْرَةً عَذَابٌۭ مُّسْتَقِرٌّۭ ٣٨
وَلَقَدۡ
صَبَّحَهُم
بُكۡرَةً
عَذَابٞ
مُّسۡتَقِرّٞ
٣٨
あくる朝,永遠の懲罰がかれらに下った。
— Ryoichi Mita
Và buổi sáng sớm chúng bị trừng phạt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:39
فذوقوا عذابي ونذر ٣٩
فَذُوقُوا۟ عَذَابِى وَنُذُرِ ٣٩
فَذُوقُواْ
عَذَابِي
وَنُذُرِ
٣٩
「さあわが懲罰と警告を味わえ。」
— Ryoichi Mita
(Chúng được bảo): “Các ngươi hãy nếm hình phạt và (đó là) sự cảnh báo (của TA).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:40
ولقد يسرنا القران للذكر فهل من مدكر ٤٠
وَلَقَدْ يَسَّرْنَا ٱلْقُرْءَانَ لِلذِّكْرِ فَهَلْ مِن مُّدَّكِرٍۢ ٤٠
وَلَقَدۡ
يَسَّرۡنَا
ٱلۡقُرۡءَانَ
لِلذِّكۡرِ
فَهَلۡ
مِن
مُّدَّكِرٖ
٤٠
われは,クルアーンを易しく説き明した。さあ,誰か悟る者があるか。
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA đã làm cho Qur’an dễ nhớ, vậy có ai nhớ không?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:41
ولقد جاء ال فرعون النذر ٤١
وَلَقَدْ جَآءَ ءَالَ فِرْعَوْنَ ٱلنُّذُرُ ٤١
وَلَقَدۡ
جَآءَ
ءَالَ
فِرۡعَوۡنَ
ٱلنُّذُرُ
٤١
本当にフィルアウンの一族にも警告者が遣わされた。
— Ryoichi Mita
Quả thật, sự cảnh báo đã đến với thuộc hạ của Pha-ra-ông.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:42
كذبوا باياتنا كلها فاخذناهم اخذ عزيز مقتدر ٤٢
كَذَّبُوا۟ بِـَٔايَـٰتِنَا كُلِّهَا فَأَخَذْنَـٰهُمْ أَخْذَ عَزِيزٍۢ مُّقْتَدِرٍ ٤٢
كَذَّبُواْ
بِـَٔايَٰتِنَا
كُلِّهَا
فَأَخَذۡنَٰهُمۡ
أَخۡذَ
عَزِيزٖ
مُّقۡتَدِرٍ
٤٢
(だが)われの種々の印を虚偽であるとした。それでわれは,偉大で強力な者の一摑みで,かれらを捕えた。
— Ryoichi Mita
Chúng đã phủ nhận tất cả các dấu hiệu của TA, thế là TA đã trừng phạt chúng bằng sức mạnh của Đấng Toàn Năng, Vô Song.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:43
اكفاركم خير من اولايكم ام لكم براءة في الزبر ٤٣
أَكُفَّارُكُمْ خَيْرٌۭ مِّنْ أُو۟لَـٰٓئِكُمْ أَمْ لَكُم بَرَآءَةٌۭ فِى ٱلزُّبُرِ ٤٣
أَكُفَّارُكُمۡ
خَيۡرٞ
مِّنۡ
أُوْلَٰٓئِكُمۡ
أَمۡ
لَكُم
بَرَآءَةٞ
فِي
ٱلزُّبُرِ
٤٣
あなたがた不信心者(クライシュ族)の方が,これらの者よりも優れているのか。それとも啓典の中にあなたがたのための赦免があるのか。
— Ryoichi Mita
(Này hỡi dân Makkah!) Phải chăng đám người vô đức tin các ngươi tốt hơn những đám người trước các ngươi ư? Hoặc phải chăng trong Kinh Sách có ghi rằng các ngươi được miễn phạt?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:44
ام يقولون نحن جميع منتصر ٤٤
أَمْ يَقُولُونَ نَحْنُ جَمِيعٌۭ مُّنتَصِرٌۭ ٤٤
أَمۡ
يَقُولُونَ
نَحۡنُ
جَمِيعٞ
مُّنتَصِرٞ
٤٤
それともかれらは,「わたしたちは皆勝利を得る者です。」とでも言うのか。
— Ryoichi Mita
Hoặc phải chăng chúng bảo: “Chúng tôi là liên minh giúp đỡ lẫn nhau.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:45
سيهزم الجمع ويولون الدبر ٤٥
سَيُهْزَمُ ٱلْجَمْعُ وَيُوَلُّونَ ٱلدُّبُرَ ٤٥
سَيُهۡزَمُ
ٱلۡجَمۡعُ
وَيُوَلُّونَ
ٱلدُّبُرَ
٤٥
やがてこれらの人々は敗れ去り,逃げ去るであろう。
— Ryoichi Mita
Liên minh của chúng sẽ bị đánh bại và chúng sẽ quay lưng tháo chạy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:46
بل الساعة موعدهم والساعة ادهى وامر ٤٦
بَلِ ٱلسَّاعَةُ مَوْعِدُهُمْ وَٱلسَّاعَةُ أَدْهَىٰ وَأَمَرُّ ٤٦
بَلِ
ٱلسَّاعَةُ
مَوۡعِدُهُمۡ
وَٱلسَّاعَةُ
أَدۡهَىٰ
وَأَمَرُّ
٤٦
いや(審判の)時は,かれらに約束された期限である。しかもその時には,最も嘆かわしい最も苦しい目にあうであろう。
— Ryoichi Mita
Không, Giờ Tận Thế là cuộc hẹn của chúng và Giờ Tận Thế sẽ tai hại và cay đắng hơn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:47
ان المجرمين في ضلال وسعر ٤٧
إِنَّ ٱلْمُجْرِمِينَ فِى ضَلَـٰلٍۢ وَسُعُرٍۢ ٤٧
إِنَّ
ٱلۡمُجۡرِمِينَ
فِي
ضَلَٰلٖ
وَسُعُرٖ
٤٧
本当にこれらの罪を犯している者たちは,迷妄と懲罰のうちにある。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, những kẻ tội lỗi đang lầm lạc và điên rồ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:48
يوم يسحبون في النار على وجوههم ذوقوا مس سقر ٤٨
يَوْمَ يُسْحَبُونَ فِى ٱلنَّارِ عَلَىٰ وُجُوهِهِمْ ذُوقُوا۟ مَسَّ سَقَرَ ٤٨
يَوۡمَ
يُسۡحَبُونَ
فِي
ٱلنَّارِ
عَلَىٰ
وُجُوهِهِمۡ
ذُوقُواْ
مَسَّ
سَقَرَ
٤٨
火の中に顔を下にして引きずられるその日,かれらは,「猛火の触れ具合を味わいなさい。」(と言われよう)。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày mà chúng sẽ bị lôi úp mặt trong Hỏa Ngục (và chúng được bảo): “Các ngươi hãy nếm (cảm giác) của Lửa (thiêu đốt)!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:49
انا كل شيء خلقناه بقدر ٤٩
إِنَّا كُلَّ شَىْءٍ خَلَقْنَـٰهُ بِقَدَرٍۢ ٤٩
إِنَّا
كُلَّ
شَيۡءٍ
خَلَقۡنَٰهُ
بِقَدَرٖ
٤٩
本当にわれは凡ての事物を,きちんと計って創造した。
— Ryoichi Mita
Quả thật, tất cả mọi thứ TA tạo ra đều có tiền định.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:28
ونبيهم ان الماء قسمة بينهم كل شرب محتضر ٢٨
وَنَبِّئْهُمْ أَنَّ ٱلْمَآءَ قِسْمَةٌۢ بَيْنَهُمْ ۖ كُلُّ شِرْبٍۢ مُّحْتَضَرٌۭ ٢٨
وَنَبِّئۡهُمۡ
أَنَّ
ٱلۡمَآءَ
قِسۡمَةُۢ
بَيۡنَهُمۡۖ
كُلُّ
شِرۡبٖ
مُّحۡتَضَرٞ
٢٨
そしてかれらにラクダと水を分配し,順番に飲むよう伝えなさい。
— Ryoichi Mita
Ngươi hãy cho chúng biết nguồn nước sẽ được chia sẻ giữa chúng và con lạc đà, (theo lượt) mỗi bên sẽ uống một ngày.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm