Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
56:17
يطوف عليهم ولدان مخلدون ١٧
يَطُوفُ عَلَيْهِمْ وِلْدَٰنٌۭ مُّخَلَّدُونَ ١٧
يَطُوفُ
عَلَيۡهِمۡ
وِلۡدَٰنٞ
مُّخَلَّدُونَ
١٧
永遠の(若さを保つ)少年たちがかれらの間を巡り,
— Ryoichi Mita
Những chàng trai thiếu niên trẻ mãi sẽ đi vòng quanh họ hầu hạ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:18
باكواب واباريق وكاس من معين ١٨
بِأَكْوَابٍۢ وَأَبَارِيقَ وَكَأْسٍۢ مِّن مَّعِينٍۢ ١٨
بِأَكۡوَابٖ
وَأَبَارِيقَ
وَكَأۡسٖ
مِّن
مَّعِينٖ
١٨
(手に手に)高坏や(輝く)水差し,汲立の飲物盃(を捧げる)。
— Ryoichi Mita
Chúng mang những chiếc cốc, những chiếc bình và những chiếc ly (rượu) được lấy từ một dòng suối (của Thiên Đàng).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:19
لا يصدعون عنها ولا ينزفون ١٩
لَّا يُصَدَّعُونَ عَنْهَا وَلَا يُنزِفُونَ ١٩
لَّا
يُصَدَّعُونَ
عَنۡهَا
وَلَا
يُنزِفُونَ
١٩
かれらは,それで後の障を残さず,泥酔することもない。
— Ryoichi Mita
(Khi uống), họ sẽ không bị đau đầu và cũng không bị mất trí.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:20
وفاكهة مما يتخيرون ٢٠
وَفَـٰكِهَةٍۢ مِّمَّا يَتَخَيَّرُونَ ٢٠
وَفَٰكِهَةٖ
مِّمَّا
يَتَخَيَّرُونَ
٢٠
また果実は,かれらの選ぶに任せ,
— Ryoichi Mita
Sẽ có đủ loại trái quả cho họ tha hồ lựa chọn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:21
ولحم طير مما يشتهون ٢١
وَلَحْمِ طَيْرٍۢ مِّمَّا يَشْتَهُونَ ٢١
وَلَحۡمِ
طَيۡرٖ
مِّمَّا
يَشۡتَهُونَ
٢١
種々の鳥の肉は,かれらの好みのまま。
— Ryoichi Mita
Sẽ có đủ loại thịt chim mà họ ưa thích.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:22
وحور عين ٢٢
وَحُورٌ عِينٌۭ ٢٢
وَحُورٌ
عِينٞ
٢٢
大きい輝くまなざしの,美しい乙女は,
— Ryoichi Mita
Sẽ có những trinh nữ với đôi mắt to tuyệt đẹp.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:23
كامثال اللولو المكنون ٢٣
كَأَمْثَـٰلِ ٱللُّؤْلُؤِ ٱلْمَكْنُونِ ٢٣
كَأَمۡثَٰلِ
ٱللُّؤۡلُوِٕ
ٱلۡمَكۡنُونِ
٢٣
丁度秘蔵の真珠のよう。
— Ryoichi Mita
(Các nàng trinh nữ đó) trông giống như những viên ngọc trai được cất kỹ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:24
جزاء بما كانوا يعملون ٢٤
جَزَآءًۢ بِمَا كَانُوا۟ يَعْمَلُونَ ٢٤
جَزَآءَۢ
بِمَا
كَانُواْ
يَعۡمَلُونَ
٢٤
(これらは)かれらの行いに対する報奨である。
— Ryoichi Mita
Một phần thưởng dành cho những việc làm ngoan đạo mà họ đã làm (trên thế gian).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:25
لا يسمعون فيها لغوا ولا تاثيما ٢٥
لَا يَسْمَعُونَ فِيهَا لَغْوًۭا وَلَا تَأْثِيمًا ٢٥
لَا
يَسۡمَعُونَ
فِيهَا
لَغۡوٗا
وَلَا
تَأۡثِيمًا
٢٥
そこでは,無益な言葉や,罪作りな話も聞くことはない。
— Ryoichi Mita
Trong (Thiên Đàng), họ sẽ không còn nghe những lời sàm bậy và những điều tội lỗi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:26
الا قيلا سلاما سلاما ٢٦
إِلَّا قِيلًۭا سَلَـٰمًۭا سَلَـٰمًۭا ٢٦
إِلَّا
قِيلٗا
سَلَٰمٗا
سَلَٰمٗا
٢٦
只「平安あれ,平安あれ。」と言う(のを耳にする)だけである。
— Ryoichi Mita
Mà chỉ (còn nghe) những lời chào bằng an phúc lành.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:27
واصحاب اليمين ما اصحاب اليمين ٢٧
وَأَصْحَـٰبُ ٱلْيَمِينِ مَآ أَصْحَـٰبُ ٱلْيَمِينِ ٢٧
وَأَصۡحَٰبُ
ٱلۡيَمِينِ
مَآ
أَصۡحَٰبُ
ٱلۡيَمِينِ
٢٧
右手の仲間,右手の仲間とは何であろう。
— Ryoichi Mita
Nhóm những người của tay phải - những người của tay phải là ai?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:28
في سدر مخضود ٢٨
فِى سِدْرٍۢ مَّخْضُودٍۢ ٢٨
فِي
سِدۡرٖ
مَّخۡضُودٖ
٢٨
(かれらは)刺のないスィドラの木,
— Ryoichi Mita
(Họ là những người sẽ ở) giữa những cây táo không gai.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:29
وطلح منضود ٢٩
وَطَلْحٍۢ مَّنضُودٍۢ ٢٩
وَطَلۡحٖ
مَّنضُودٖ
٢٩
悠々と実るタルフ木(の中に住み),
— Ryoichi Mita
Giữa những cây chuối ra trái chồng lên nhau.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:30
وظل ممدود ٣٠
وَظِلٍّۢ مَّمْدُودٍۢ ٣٠
وَظِلّٖ
مَّمۡدُودٖ
٣٠
長く伸びる木陰の,
— Ryoichi Mita
Có bóng mát tỏa rộng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:31
وماء مسكوب ٣١
وَمَآءٍۢ مَّسْكُوبٍۢ ٣١
وَمَآءٖ
مَّسۡكُوبٖ
٣١
絶え間なく流れる水の間で,
— Ryoichi Mita
Có dòng nước chảy tràn trề.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:32
وفاكهة كثيرة ٣٢
وَفَـٰكِهَةٍۢ كَثِيرَةٍۢ ٣٢
وَفَٰكِهَةٖ
كَثِيرَةٖ
٣٢
豊かな果物が
— Ryoichi Mita
Có trái quả phong phú (và đa dạng).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:33
لا مقطوعة ولا ممنوعة ٣٣
لَّا مَقْطُوعَةٍۢ وَلَا مَمْنُوعَةٍۢ ٣٣
لَّا
مَقۡطُوعَةٖ
وَلَا
مَمۡنُوعَةٖ
٣٣
絶えることなく,禁じられることもなく(取り放題)。
— Ryoichi Mita
(Trái quả) không giới hạn theo mùa và cũng không thiếu hụt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:34
وفرش مرفوعة ٣٤
وَفُرُشٍۢ مَّرْفُوعَةٍ ٣٤
وَفُرُشٖ
مَّرۡفُوعَةٍ
٣٤
高く上げられた(位階の)臥所に(着く)。
— Ryoichi Mita
Có những chiếc giường cao.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:35
انا انشاناهن انشاء ٣٥
إِنَّآ أَنشَأْنَـٰهُنَّ إِنشَآءًۭ ٣٥
إِنَّآ
أَنشَأۡنَٰهُنَّ
إِنشَآءٗ
٣٥
本当にわれは,かれら(の配偶として乙女)を特別に創り,
— Ryoichi Mita
Thật vậy, (những nàng tiên nữ trong Thiên Đàng), TA đã tạo ra họ bằng một sự tạo hóa (đặc biệt).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:36
فجعلناهن ابكارا ٣٦
فَجَعَلْنَـٰهُنَّ أَبْكَارًا ٣٦
فَجَعَلۡنَٰهُنَّ
أَبۡكَارًا
٣٦
かの女らを(永遠に汚れない)処女にした。
— Ryoichi Mita
TA làm cho họ luôn mãi trinh tiết.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:37
عربا اترابا ٣٧
عُرُبًا أَتْرَابًۭا ٣٧
عُرُبًا
أَتۡرَابٗا
٣٧
愛しい,同じ年配の者。
— Ryoichi Mita
Họ cùng trang lứa và chỉ yêu chồng của mình.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:38
لاصحاب اليمين ٣٨
لِّأَصْحَـٰبِ ٱلْيَمِينِ ٣٨
لِّأَصۡحَٰبِ
ٱلۡيَمِينِ
٣٨
(これらは)右手の仲間のためである。
— Ryoichi Mita
Dành cho những người của tay phải.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:39
ثلة من الاولين ٣٩
ثُلَّةٌۭ مِّنَ ٱلْأَوَّلِينَ ٣٩
ثُلَّةٞ
مِّنَ
ٱلۡأَوَّلِينَ
٣٩
昔の者が大勢いるが,
— Ryoichi Mita
Một nhóm thuộc các thế hệ đầu.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:40
وثلة من الاخرين ٤٠
وَثُلَّةٌۭ مِّنَ ٱلْـَٔاخِرِينَ ٤٠
وَثُلَّةٞ
مِّنَ
ٱلۡأٓخِرِينَ
٤٠
後世の者も多い。
— Ryoichi Mita
Một nhóm thuộc các thế hệ sau.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:41
واصحاب الشمال ما اصحاب الشمال ٤١
وَأَصْحَـٰبُ ٱلشِّمَالِ مَآ أَصْحَـٰبُ ٱلشِّمَالِ ٤١
وَأَصۡحَٰبُ
ٱلشِّمَالِ
مَآ
أَصۡحَٰبُ
ٱلشِّمَالِ
٤١
左手の仲間,かれらは何であろう。
— Ryoichi Mita
Nhóm những người của tay trái - những người của tay trái là ai?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:42
في سموم وحميم ٤٢
فِى سَمُومٍۢ وَحَمِيمٍۢ ٤٢
فِي
سَمُومٖ
وَحَمِيمٖ
٤٢
(かれらは)焼け焦がすような風と,煮え立つ湯の中,
— Ryoichi Mita
(Họ sẽ) ở giữa luồng gió cực nóng và nước cực sôi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:43
وظل من يحموم ٤٣
وَظِلٍّۢ مِّن يَحْمُومٍۢ ٤٣
وَظِلّٖ
مِّن
يَحۡمُومٖ
٤٣
黒煙の影に,
— Ryoichi Mita
Trong đám khói đen.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:44
لا بارد ولا كريم ٤٤
لَّا بَارِدٍۢ وَلَا كَرِيمٍ ٤٤
لَّا
بَارِدٖ
وَلَا
كَرِيمٍ
٤٤
涼しくもなく,爽やかでもない(中にいる)。
— Ryoichi Mita
Không mát mẻ cũng không dễ chịu.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:45
انهم كانوا قبل ذالك مترفين ٤٥
إِنَّهُمْ كَانُوا۟ قَبْلَ ذَٰلِكَ مُتْرَفِينَ ٤٥
إِنَّهُمۡ
كَانُواْ
قَبۡلَ
ذَٰلِكَ
مُتۡرَفِينَ
٤٥
かれらはそれ以前,裕福で(享楽に耽り)。
— Ryoichi Mita
Bởi quả thật trước đó, chúng đã ham thích cuộc sống xa hoa (của cõi trần, không màng gì đến cuộc sống Đời Sau).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:46
وكانوا يصرون على الحنث العظيم ٤٦
وَكَانُوا۟ يُصِرُّونَ عَلَى ٱلْحِنثِ ٱلْعَظِيمِ ٤٦
وَكَانُواْ
يُصِرُّونَ
عَلَى
ٱلۡحِنثِ
ٱلۡعَظِيمِ
٤٦
大罪を敢て犯していた。
— Ryoichi Mita
Chúng đã ngoan cố phạm các tội lớn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:47
وكانوا يقولون ايذا متنا وكنا ترابا وعظاما اانا لمبعوثون ٤٧
وَكَانُوا۟ يَقُولُونَ أَئِذَا مِتْنَا وَكُنَّا تُرَابًۭا وَعِظَـٰمًا أَءِنَّا لَمَبْعُوثُونَ ٤٧
وَكَانُواْ
يَقُولُونَ
أَئِذَا
مِتۡنَا
وَكُنَّا
تُرَابٗا
وَعِظَٰمًا
أَءِنَّا
لَمَبۡعُوثُونَ
٤٧
そして何時も言っていた。「わたしたちは死んでから,土と骨になり,本当に甦されるのでしょうか。
— Ryoichi Mita
Và chúng thường nói: “Lẽ nào khi chúng ta đã chết và đã thành cát bụi, chúng ta thực sự được dựng sống trở lại ư?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:48
اواباونا الاولون ٤٨
أَوَءَابَآؤُنَا ٱلْأَوَّلُونَ ٤٨
أَوَءَابَآؤُنَا
ٱلۡأَوَّلُونَ
٤٨
わたしたちの古い祖先も(甦されるの)ですか。」
— Ryoichi Mita
“Và kể cả tổ tiên (xa xưa) của chúng ta (cũng được dựng sống lại) ư?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:49
قل ان الاولين والاخرين ٤٩
قُلْ إِنَّ ٱلْأَوَّلِينَ وَٱلْـَٔاخِرِينَ ٤٩
قُلۡ
إِنَّ
ٱلۡأَوَّلِينَ
وَٱلۡأٓخِرِينَ
٤٩
言ってやるがいい。「そうだとも,昔の者も後世の者も。
— Ryoichi Mita
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy nói với chúng: “Thật vậy, cả các thế hệ trước đây và các thế hệ sau này.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:50
لمجموعون الى ميقات يوم معلوم ٥٠
لَمَجْمُوعُونَ إِلَىٰ مِيقَـٰتِ يَوْمٍۢ مَّعْلُومٍۢ ٥٠
لَمَجۡمُوعُونَ
إِلَىٰ
مِيقَٰتِ
يَوۡمٖ
مَّعۡلُومٖ
٥٠
必ず一緒に召集されるのである。定められた日の,定められた時に。」
— Ryoichi Mita
“Tất cả sẽ được tập kết cho một Ngày Hẹn đã được ấn định.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:17
يطوف عليهم ولدان مخلدون ١٧
يَطُوفُ عَلَيْهِمْ وِلْدَٰنٌۭ مُّخَلَّدُونَ ١٧
يَطُوفُ
عَلَيۡهِمۡ
وِلۡدَٰنٞ
مُّخَلَّدُونَ
١٧
永遠の(若さを保つ)少年たちがかれらの間を巡り,
— Ryoichi Mita
Những chàng trai thiếu niên trẻ mãi sẽ đi vòng quanh họ hầu hạ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm