Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
56:51
ثم انكم ايها الضالون المكذبون ٥١
ثُمَّ إِنَّكُمْ أَيُّهَا ٱلضَّآلُّونَ ٱلْمُكَذِّبُونَ ٥١
ثُمَّ
إِنَّكُمۡ
أَيُّهَا
ٱلضَّآلُّونَ
ٱلۡمُكَذِّبُونَ
٥١
その時あなたがたは(どうであろう),迷って(真理を)虚偽であるとした者よ。
— Ryoichi Mita
Rồi đây, các ngươi, hỡi những kẻ lạc lối, những kẻ phủ nhận!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:52
لاكلون من شجر من زقوم ٥٢
لَـَٔاكِلُونَ مِن شَجَرٍۢ مِّن زَقُّومٍۢ ٥٢
لَأٓكِلُونَ
مِن
شَجَرٖ
مِّن
زَقُّومٖ
٥٢
必ずあなたがたはザックームの木(の実)を食べ,
— Ryoichi Mita
Chắc chắn các ngươi sẽ ăn trái của cây Zaqqum.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:53
فماليون منها البطون ٥٣
فَمَالِـُٔونَ مِنْهَا ٱلْبُطُونَ ٥٣
فَمَالِـُٔونَ
مِنۡهَا
ٱلۡبُطُونَ
٥٣
それで腹は一杯。
— Ryoichi Mita
Các ngươi sẽ nhét đầy chúng vào bụng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:54
فشاربون عليه من الحميم ٥٤
فَشَـٰرِبُونَ عَلَيْهِ مِنَ ٱلْحَمِيمِ ٥٤
فَشَٰرِبُونَ
عَلَيۡهِ
مِنَ
ٱلۡحَمِيمِ
٥٤
その上煮え立つ湯を飲む,
— Ryoichi Mita
Rồi các ngươi sẽ uống thêm một loại nước cực nóng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:55
فشاربون شرب الهيم ٥٥
فَشَـٰرِبُونَ شُرْبَ ٱلْهِيمِ ٥٥
فَشَٰرِبُونَ
شُرۡبَ
ٱلۡهِيمِ
٥٥
喉が乾いたラクダが飲むように。
— Ryoichi Mita
Các ngươi sẽ uống như những con lạc đà chết khát.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:56
هاذا نزلهم يوم الدين ٥٦
هَـٰذَا نُزُلُهُمْ يَوْمَ ٱلدِّينِ ٥٦
هَٰذَا
نُزُلُهُمۡ
يَوۡمَ
ٱلدِّينِ
٥٦
これが審きの日の,かれらの持て成しである。
— Ryoichi Mita
Đây là chỗ ở của chúng vào Ngày Thưởng Phạt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:57
نحن خلقناكم فلولا تصدقون ٥٧
نَحْنُ خَلَقْنَـٰكُمْ فَلَوْلَا تُصَدِّقُونَ ٥٧
نَحۡنُ
خَلَقۡنَٰكُمۡ
فَلَوۡلَا
تُصَدِّقُونَ
٥٧
われはあなたがたを創った。あなたがたはどうして真実を信じようとしないのか。
— Ryoichi Mita
TA (Allah) đã tạo ra các ngươi (hỡi những kẻ phủ nhận) nhưng các ngươi lại không tin?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
56:58
افرايتم ما تمنون ٥٨
أَفَرَءَيْتُم مَّا تُمْنُونَ ٥٨
أَفَرَءَيۡتُم
مَّا
تُمۡنُونَ
٥٨
あなたがたは,あなたがたの射出するもの(精液)に就いて考えたか。
— Ryoichi Mita
Các ngươi (hỡi con người) có thấy thứ (tinh dịch) mà các ngươi xuất ra (vào âm đạo của phụ nữ) không?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
56:59
اانتم تخلقونه ام نحن الخالقون ٥٩
ءَأَنتُمْ تَخْلُقُونَهُۥٓ أَمْ نَحْنُ ٱلْخَـٰلِقُونَ ٥٩
ءَأَنتُمۡ
تَخۡلُقُونَهُۥٓ
أَمۡ
نَحۡنُ
ٱلۡخَٰلِقُونَ
٥٩
それを創ったのはあなたがたなのか,それともわれがその創造者であるのか。
— Ryoichi Mita
Có phải các ngươi đã tạo ra nó hay chính TA là Đấng đã tạo ra?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
56:60
نحن قدرنا بينكم الموت وما نحن بمسبوقين ٦٠
نَحْنُ قَدَّرْنَا بَيْنَكُمُ ٱلْمَوْتَ وَمَا نَحْنُ بِمَسْبُوقِينَ ٦٠
نَحۡنُ
قَدَّرۡنَا
بَيۡنَكُمُ
ٱلۡمَوۡتَ
وَمَا
نَحۡنُ
بِمَسۡبُوقِينَ
٦٠
われは,あなたがたに死(期)を定めた。われは,(決して)出し抜かれたりすることはない。
— Ryoichi Mita
Chính TA đã định đoạt cái chết giữa các ngươi và TA không hề bất lực.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
56:61
على ان نبدل امثالكم وننشيكم في ما لا تعلمون ٦١
عَلَىٰٓ أَن نُّبَدِّلَ أَمْثَـٰلَكُمْ وَنُنشِئَكُمْ فِى مَا لَا تَعْلَمُونَ ٦١
عَلَىٰٓ
أَن
نُّبَدِّلَ
أَمۡثَٰلَكُمۡ
وَنُنشِئَكُمۡ
فِي
مَا
لَا
تَعۡلَمُونَ
٦١
だがわれは同類の者で取り替え(世代の交替),またはあなたがたが知らない(他の形態の)ものに,あなたがたを創(り変え)る。
— Ryoichi Mita
Trong việc thay đổi hình hài của các ngươi cũng như trong việc tạo ra các ngươi trong hình hài khác mà các ngươi không biết.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
56:62
ولقد علمتم النشاة الاولى فلولا تذكرون ٦٢
وَلَقَدْ عَلِمْتُمُ ٱلنَّشْأَةَ ٱلْأُولَىٰ فَلَوْلَا تَذَكَّرُونَ ٦٢
وَلَقَدۡ
عَلِمۡتُمُ
ٱلنَّشۡأَةَ
ٱلۡأُولَىٰ
فَلَوۡلَا
تَذَكَّرُونَ
٦٢
あなたがたは,確かに最初の創造を知っている。それでも何故留意しないのか。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, các ngươi đã biết sự tạo hóa đầu tiên (mà TA đã tạo ra các ngươi), vậy sao các ngươi không nhớ lại (mà tin rằng TA toàn năng dựng các ngươi sống trở lại)?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
56:63
افرايتم ما تحرثون ٦٣
أَفَرَءَيْتُم مَّا تَحْرُثُونَ ٦٣
أَفَرَءَيۡتُم
مَّا
تَحۡرُثُونَ
٦٣
あなたがたは,あなたがたが耕す(畑の)ことを考えたか。
— Ryoichi Mita
Các ngươi có thấy (hạt giống) mà các ngươi gieo trồng không?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:64
اانتم تزرعونه ام نحن الزارعون ٦٤
ءَأَنتُمْ تَزْرَعُونَهُۥٓ أَمْ نَحْنُ ٱلزَّٰرِعُونَ ٦٤
ءَأَنتُمۡ
تَزۡرَعُونَهُۥٓ
أَمۡ
نَحۡنُ
ٱلزَّٰرِعُونَ
٦٤
あなたがたがそれ(植物)を育てるのか,それともわれが育てるのか。
— Ryoichi Mita
Có phải các ngươi là những kẻ làm cho nó mọc lên hay chính TA mới là Đấng làm cho nó mọc?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:65
لو نشاء لجعلناه حطاما فظلتم تفكهون ٦٥
لَوْ نَشَآءُ لَجَعَلْنَـٰهُ حُطَـٰمًۭا فَظَلْتُمْ تَفَكَّهُونَ ٦٥
لَوۡ
نَشَآءُ
لَجَعَلۡنَٰهُ
حُطَٰمٗا
فَظَلۡتُمۡ
تَفَكَّهُونَ
٦٥
もしわれが欲するならば,それを枯れた屑にしてしまう。あなたがたは驚愕して止まない。
— Ryoichi Mita
Nếu TA muốn, TA có thể làm cho nó (khô và vỡ thành) mảnh vụn để rồi các ngươi chỉ biết ngạc nhiên (đứng nhìn).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:66
انا لمغرمون ٦٦
إِنَّا لَمُغْرَمُونَ ٦٦
إِنَّا
لَمُغۡرَمُونَ
٦٦
(そして言うであろう。)「わたしたちは本当に負債を課せられた。
— Ryoichi Mita
(Lúc đó, các ngươi chỉ biết nói): “Chúng ta thực sự đã thất mùa!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:67
بل نحن محرومون ٦٧
بَلْ نَحْنُ مَحْرُومُونَ ٦٧
بَلۡ
نَحۡنُ
مَحۡرُومُونَ
٦٧
いや,わたしたちは(労働の成果を)取り上げられた。」
— Ryoichi Mita
“Không, chúng ta đã mất trắng.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:68
افرايتم الماء الذي تشربون ٦٨
أَفَرَءَيْتُمُ ٱلْمَآءَ ٱلَّذِى تَشْرَبُونَ ٦٨
أَفَرَءَيۡتُمُ
ٱلۡمَآءَ
ٱلَّذِي
تَشۡرَبُونَ
٦٨
またあなたがたの飲む水に就いて考えたか。
— Ryoichi Mita
Các ngươi có thấy nước mà các ngươi uống không?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
56:69
اانتم انزلتموه من المزن ام نحن المنزلون ٦٩
ءَأَنتُمْ أَنزَلْتُمُوهُ مِنَ ٱلْمُزْنِ أَمْ نَحْنُ ٱلْمُنزِلُونَ ٦٩
ءَأَنتُمۡ
أَنزَلۡتُمُوهُ
مِنَ
ٱلۡمُزۡنِ
أَمۡ
نَحۡنُ
ٱلۡمُنزِلُونَ
٦٩
あなたがたが雲から(雨を)降らせるのか,それともわれが降らせるのか。
— Ryoichi Mita
Có phải các ngươi đã ban nó xuống từ những đám mây hay chính TA là Đấng đã ban nó xuống?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
56:70
لو نشاء جعلناه اجاجا فلولا تشكرون ٧٠
لَوْ نَشَآءُ جَعَلْنَـٰهُ أُجَاجًۭا فَلَوْلَا تَشْكُرُونَ ٧٠
لَوۡ
نَشَآءُ
جَعَلۡنَٰهُ
أُجَاجٗا
فَلَوۡلَا
تَشۡكُرُونَ
٧٠
われがもし欲するならば,それを塩辛くすることが出来る。あなたがたはどうして感謝しないのか。
— Ryoichi Mita
Nếu TA muốn, TA có thể làm cho nó trở nên mặn. Vậy sao các ngươi không biết ơn (TA)?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
56:71
افرايتم النار التي تورون ٧١
أَفَرَءَيْتُمُ ٱلنَّارَ ٱلَّتِى تُورُونَ ٧١
أَفَرَءَيۡتُمُ
ٱلنَّارَ
ٱلَّتِي
تُورُونَ
٧١
あなたがたは,灯火に就いて考えたか。
— Ryoichi Mita
Các ngươi có thấy lửa mà các ngươi đốt lên không?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:72
اانتم انشاتم شجرتها ام نحن المنشيون ٧٢
ءَأَنتُمْ أَنشَأْتُمْ شَجَرَتَهَآ أَمْ نَحْنُ ٱلْمُنشِـُٔونَ ٧٢
ءَأَنتُمۡ
أَنشَأۡتُمۡ
شَجَرَتَهَآ
أَمۡ
نَحۡنُ
ٱلۡمُنشِـُٔونَ
٧٢
その(燃やす)木を,あなたがたが創ったのか,それともわれが創ったのか。
— Ryoichi Mita
Có phải các ngươi đã tạo ra cây cối để đốt lửa hay chính TA mới là Đấng đã tạo ra?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:73
نحن جعلناها تذكرة ومتاعا للمقوين ٧٣
نَحْنُ جَعَلْنَـٰهَا تَذْكِرَةًۭ وَمَتَـٰعًۭا لِّلْمُقْوِينَ ٧٣
نَحۡنُ
جَعَلۡنَٰهَا
تَذۡكِرَةٗ
وَمَتَٰعٗا
لِّلۡمُقۡوِينَ
٧٣
われはそれを教訓とし,また荒野の住民の便利のために創った。
— Ryoichi Mita
TA đã làm cho (lửa) thành một vật nhắc nhở (về Hỏa Ngục) và TA đã làm cho nó thành một vật dụng cho những ai là khách lữ hành (trong các ngươi).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:74
فسبح باسم ربك العظيم ٧٤
فَسَبِّحْ بِٱسْمِ رَبِّكَ ٱلْعَظِيمِ ٧٤
فَسَبِّحۡ
بِٱسۡمِ
رَبِّكَ
ٱلۡعَظِيمِ
٧٤
だから偉大であられるあなたの主の御名を讃えなさい。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) hãy tôn cao danh Thượng Đế của Ngươi, Đấng vĩ đại nhất.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:75
۞ فلا اقسم بمواقع النجوم ٧٥
۞ فَلَآ أُقْسِمُ بِمَوَٰقِعِ ٱلنُّجُومِ ٧٥
۞ فَلَآ
أُقۡسِمُ
بِمَوَٰقِعِ
ٱلنُّجُومِ
٧٥
わたしは,沈んでゆく星にかけて誓う。
— Ryoichi Mita
TA thề bởi vị trí và địa điểm của các vì sao.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:76
وانه لقسم لو تعلمون عظيم ٧٦
وَإِنَّهُۥ لَقَسَمٌۭ لَّوْ تَعْلَمُونَ عَظِيمٌ ٧٦
وَإِنَّهُۥ
لَقَسَمٞ
لَّوۡ
تَعۡلَمُونَ
عَظِيمٌ
٧٦
それは本当に偉大な誓いである。もしあなたがたに分るならば,
— Ryoichi Mita
Và thực sự, đó là một lời thề trọng đại nếu các ngươi biết.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:51
ثم انكم ايها الضالون المكذبون ٥١
ثُمَّ إِنَّكُمْ أَيُّهَا ٱلضَّآلُّونَ ٱلْمُكَذِّبُونَ ٥١
ثُمَّ
إِنَّكُمۡ
أَيُّهَا
ٱلضَّآلُّونَ
ٱلۡمُكَذِّبُونَ
٥١
その時あなたがたは(どうであろう),迷って(真理を)虚偽であるとした者よ。
— Ryoichi Mita
Rồi đây, các ngươi, hỡi những kẻ lạc lối, những kẻ phủ nhận!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm