Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
69:9
وجاء فرعون ومن قبله والموتفكات بالخاطية ٩
وَجَآءَ فِرْعَوْنُ وَمَن قَبْلَهُۥ وَٱلْمُؤْتَفِكَـٰتُ بِٱلْخَاطِئَةِ ٩
وَجَآءَ
فِرۡعَوۡنُ
وَمَن
قَبۡلَهُۥ
وَٱلۡمُؤۡتَفِكَٰتُ
بِٱلۡخَاطِئَةِ
٩
またフィルアウンやかれ以前の者や滅ぼされた諸都市(の民)も,罪を犯していた。
— Ryoichi Mita
Pha-ra-ông và những kẻ trước hắn cũng như các thị trấn đã bị lật ngược (cũng như thế), chúng đã làm nhiều tội lỗi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:10
فعصوا رسول ربهم فاخذهم اخذة رابية ١٠
فَعَصَوْا۟ رَسُولَ رَبِّهِمْ فَأَخَذَهُمْ أَخْذَةًۭ رَّابِيَةً ١٠
فَعَصَوۡاْ
رَسُولَ
رَبِّهِمۡ
فَأَخَذَهُمۡ
أَخۡذَةٗ
رَّابِيَةً
١٠
かれらは主の使徒に従わないので,かれは猛烈な懲罰でかれらを処罰した。
— Ryoichi Mita
Chúng đã không vâng lời các Sứ Giả của Thượng Đế của chúng, vì vậy, Ngài bắt phạt chúng bằng một sự túm bắt mạnh bạo.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:11
انا لما طغى الماء حملناكم في الجارية ١١
إِنَّا لَمَّا طَغَا ٱلْمَآءُ حَمَلْنَـٰكُمْ فِى ٱلْجَارِيَةِ ١١
إِنَّا
لَمَّا
طَغَا
ٱلۡمَآءُ
حَمَلۡنَٰكُمۡ
فِي
ٱلۡجَارِيَةِ
١١
大水のとき,われが方舟であなたがたを運んだのは,
— Ryoichi Mita
Thật vậy, khi nước dâng lên quá mức, TA đã chuyên chở (tổ phụ - Nuh) của các ngươi trôi nổi (trên con tàu).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:12
لنجعلها لكم تذكرة وتعيها اذن واعية ١٢
لِنَجْعَلَهَا لَكُمْ تَذْكِرَةًۭ وَتَعِيَهَآ أُذُنٌۭ وَٰعِيَةٌۭ ١٢
لِنَجۡعَلَهَا
لَكُمۡ
تَذۡكِرَةٗ
وَتَعِيَهَآ
أُذُنٞ
وَٰعِيَةٞ
١٢
それをあなたがたへの教訓とさせ,注意深い耳がそれを(聞いて)記憶に留めるためである。
— Ryoichi Mita
Mục đích để TA làm cho các ngươi một lời nhắc nhở và (rằng) một đôi tai (tỉnh táo) sẽ nghe và ghi nhớ nó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:13
فاذا نفخ في الصور نفخة واحدة ١٣
فَإِذَا نُفِخَ فِى ٱلصُّورِ نَفْخَةٌۭ وَٰحِدَةٌۭ ١٣
فَإِذَا
نُفِخَ
فِي
ٱلصُّورِ
نَفۡخَةٞ
وَٰحِدَةٞ
١٣
それでラッパが一吹き吹かれた時,
— Ryoichi Mita
Rồi khi Còi được thổi lên với một lần thổi, (lần thổi thứ hai).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:14
وحملت الارض والجبال فدكتا دكة واحدة ١٤
وَحُمِلَتِ ٱلْأَرْضُ وَٱلْجِبَالُ فَدُكَّتَا دَكَّةًۭ وَٰحِدَةًۭ ١٤
وَحُمِلَتِ
ٱلۡأَرۡضُ
وَٱلۡجِبَالُ
فَدُكَّتَا
دَكَّةٗ
وَٰحِدَةٗ
١٤
大地や山々は持ち上げられ,一撃で粉々に砕かれ,
— Ryoichi Mita
Và khi đất và những quả núi được nâng lên cao và (sau đó) bị nghiền nát chỉ bằng một cú va chạm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:15
فيوميذ وقعت الواقعة ١٥
فَيَوْمَئِذٍۢ وَقَعَتِ ٱلْوَاقِعَةُ ١٥
فَيَوۡمَئِذٖ
وَقَعَتِ
ٱلۡوَاقِعَةُ
١٥
その日(一大)事件が起る。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày đó, sự Phục sinh sẽ xảy ra.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:16
وانشقت السماء فهي يوميذ واهية ١٦
وَٱنشَقَّتِ ٱلسَّمَآءُ فَهِىَ يَوْمَئِذٍۢ وَاهِيَةٌۭ ١٦
وَٱنشَقَّتِ
ٱلسَّمَآءُ
فَهِيَ
يَوۡمَئِذٖ
وَاهِيَةٞ
١٦
また大空は千々に裂ける。天が脆く弱い日であろう。
— Ryoichi Mita
(Vào Ngày đó) bầu trời sẽ chẻ ra (và các Thiên Thần đi xuống), vì vào Ngày Đó nó sẽ mỏng manh.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:17
والملك على ارجايها ويحمل عرش ربك فوقهم يوميذ ثمانية ١٧
وَٱلْمَلَكُ عَلَىٰٓ أَرْجَآئِهَا ۚ وَيَحْمِلُ عَرْشَ رَبِّكَ فَوْقَهُمْ يَوْمَئِذٍۢ ثَمَـٰنِيَةٌۭ ١٧
وَٱلۡمَلَكُ
عَلَىٰٓ
أَرۡجَآئِهَاۚ
وَيَحۡمِلُ
عَرۡشَ
رَبِّكَ
فَوۡقَهُمۡ
يَوۡمَئِذٖ
ثَمَٰنِيَةٞ
١٧
天使たちは,その(天の)端々におり,その日,8人(の天使)がかれらの上に,あなたの主の玉座を担うであろう。
— Ryoichi Mita
Và các Thiên Thần sẽ ở trên ranh giới của nó; và vào Ngày Đó sẽ có tám Thiên Thần vác Ngai Vương của Thượng Đế của Ngươi bên trên họ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:18
يوميذ تعرضون لا تخفى منكم خافية ١٨
يَوْمَئِذٍۢ تُعْرَضُونَ لَا تَخْفَىٰ مِنكُمْ خَافِيَةٌۭ ١٨
يَوۡمَئِذٖ
تُعۡرَضُونَ
لَا
تَخۡفَىٰ
مِنكُمۡ
خَافِيَةٞ
١٨
その日あなたがたは(審判のため)みな剝き出しにされ何一つとして隠しおおせないであろう。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày đó, các ngươi sẽ được dẫn ra trình diện (trước Allah để Ngài xét xử), không có bất cứ điều bí mật nào của các ngươi được che giấu.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:19
فاما من اوتي كتابه بيمينه فيقول هاوم اقرءوا كتابيه ١٩
فَأَمَّا مَنْ أُوتِىَ كِتَـٰبَهُۥ بِيَمِينِهِۦ فَيَقُولُ هَآؤُمُ ٱقْرَءُوا۟ كِتَـٰبِيَهْ ١٩
فَأَمَّا
مَنۡ
أُوتِيَ
كِتَٰبَهُۥ
بِيَمِينِهِۦ
فَيَقُولُ
هَآؤُمُ
ٱقۡرَءُواْ
كِتَٰبِيَهۡ
١٩
それで右手にその(行状)記を渡される者は言う。「ここに(来て),あなたがたはわたしの(行状)記を読め。」
— Ryoichi Mita
Đối với ai được trao cho quyển sổ (ghi chép các việc làm) của mình bằng tay phải, y sẽ nói: “Hãy lấy và đọc quyển sổ ghi chép của tôi đây này!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:20
اني ظننت اني ملاق حسابيه ٢٠
إِنِّى ظَنَنتُ أَنِّى مُلَـٰقٍ حِسَابِيَهْ ٢٠
إِنِّي
ظَنَنتُ
أَنِّي
مُلَٰقٍ
حِسَابِيَهۡ
٢٠
「いずれわたし(信者)の清算(審判)に合うことが,本当に分っていた。」
— Ryoichi Mita
“Quả thật, tôi đã nghĩ rằng mình sẽ phải đối mặt với sự thanh toán.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:21
فهو في عيشة راضية ٢١
فَهُوَ فِى عِيشَةٍۢ رَّاضِيَةٍۢ ٢١
فَهُوَ
فِي
عِيشَةٖ
رَّاضِيَةٖ
٢١
こうしてかれは至福な生活に浸り,
— Ryoichi Mita
Vì vậy, y sẽ có một đời sống hài lòng và toại nguyện.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:22
في جنة عالية ٢٢
فِى جَنَّةٍ عَالِيَةٍۢ ٢٢
فِي
جَنَّةٍ
عَالِيَةٖ
٢٢
高い(丘の)園の中で,
— Ryoichi Mita
Trong một Ngôi Vườn Thiên Đàng trên cao.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:23
قطوفها دانية ٢٣
قُطُوفُهَا دَانِيَةٌۭ ٢٣
قُطُوفُهَا
دَانِيَةٞ
٢٣
様々な果実が手近にある。
— Ryoichi Mita
(Trái cây) của nó gần tầm tay hái.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:24
كلوا واشربوا هنييا بما اسلفتم في الايام الخالية ٢٤
كُلُوا۟ وَٱشْرَبُوا۟ هَنِيٓـًٔۢا بِمَآ أَسْلَفْتُمْ فِى ٱلْأَيَّامِ ٱلْخَالِيَةِ ٢٤
كُلُواْ
وَٱشۡرَبُواْ
هَنِيٓـَٔۢا
بِمَآ
أَسۡلَفۡتُمۡ
فِي
ٱلۡأَيَّامِ
ٱلۡخَالِيَةِ
٢٤
「あなたがたは,過ぎ去った日(現世)で行った(善行の)ために,満悦して食べ,且つ飲め。」(と言われよう)
— Ryoichi Mita
Họ sẽ được bảo: “Các ngươi hãy ăn và uống thỏa thích vì những gì mà các ngươi đã gởi đi trước cho mình trong những ngày đã qua.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:25
واما من اوتي كتابه بشماله فيقول يا ليتني لم اوت كتابيه ٢٥
وَأَمَّا مَنْ أُوتِىَ كِتَـٰبَهُۥ بِشِمَالِهِۦ فَيَقُولُ يَـٰلَيْتَنِى لَمْ أُوتَ كِتَـٰبِيَهْ ٢٥
وَأَمَّا
مَنۡ
أُوتِيَ
كِتَٰبَهُۥ
بِشِمَالِهِۦ
فَيَقُولُ
يَٰلَيۡتَنِي
لَمۡ
أُوتَ
كِتَٰبِيَهۡ
٢٥
だが左手にその(行状)記を渡される者は言う。「ああ,わたしの(行状)記が渡されなかったならば。」
— Ryoichi Mita
Ngược lại, đối với ai được trao cho quyển sổ (ghi chép các việc làm) của mình bằng tay trái, y sẽ nói: “Ôi, ước gì mình không được trao quyển sổ ghi chép này!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:26
ولم ادر ما حسابيه ٢٦
وَلَمْ أَدْرِ مَا حِسَابِيَهْ ٢٦
وَلَمۡ
أَدۡرِ
مَا
حِسَابِيَهۡ
٢٦
「わたしは自分の清算が,どんなものであるかを知らなかった。」
— Ryoichi Mita
“(Ước gì) mình không hay biết gì về cuộc thanh toán này!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:27
يا ليتها كانت القاضية ٢٧
يَـٰلَيْتَهَا كَانَتِ ٱلْقَاضِيَةَ ٢٧
يَٰلَيۡتَهَا
كَانَتِ
ٱلۡقَاضِيَةَ
٢٧
ああ,その(死)が,(わたしの)終末であったならば,
— Ryoichi Mita
“Ôi, ước gì cái chết là điều cuối cùng (không có điều gì xảy ra sau đó cả)!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:28
ما اغنى عني ماليه ٢٨
مَآ أَغْنَىٰ عَنِّى مَالِيَهْ ۜ ٢٨
مَآ
أَغۡنَىٰ
عَنِّي
مَالِيَهۡۜ
٢٨
富は,わたしに役立たなかった。
— Ryoichi Mita
“Ôi, tài sản của mình chẳng giúp được gì cho mình.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:29
هلك عني سلطانيه ٢٩
هَلَكَ عَنِّى سُلْطَـٰنِيَهْ ٢٩
هَلَكَ
عَنِّي
سُلۡطَٰنِيَهۡ
٢٩
「権威は,わたしかたら消え失せてしまった。」
— Ryoichi Mita
“Quyền thế của mình đã rời bỏ mình!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:30
خذوه فغلوه ٣٠
خُذُوهُ فَغُلُّوهُ ٣٠
خُذُوهُ
فَغُلُّوهُ
٣٠
(だが厳命が下ろう。)「かれを捕えて,縛れ。」
— Ryoichi Mita
(Allah sẽ phán với các Thiên Thần): “Các ngươi hãy bắt và xích hắn lại.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:31
ثم الجحيم صلوه ٣١
ثُمَّ ٱلْجَحِيمَ صَلُّوهُ ٣١
ثُمَّ
ٱلۡجَحِيمَ
صَلُّوهُ
٣١
それから燃え盛る火で,かれを焼け。
— Ryoichi Mita
“Rồi các ngươi hãy nướng hắn trong Hỏa Ngục.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:32
ثم في سلسلة ذرعها سبعون ذراعا فاسلكوه ٣٢
ثُمَّ فِى سِلْسِلَةٍۢ ذَرْعُهَا سَبْعُونَ ذِرَاعًۭا فَٱسْلُكُوهُ ٣٢
ثُمَّ
فِي
سِلۡسِلَةٖ
ذَرۡعُهَا
سَبۡعُونَ
ذِرَاعٗا
فَٱسۡلُكُوهُ
٣٢
に70腕尺の長さの鎖で.,かれを巻け。
— Ryoichi Mita
“Sau đó, các ngươi hãy xiềng hắn bằng sợi dây xích dài bảy mươi khuỷu tay.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:33
انه كان لا يومن بالله العظيم ٣٣
إِنَّهُۥ كَانَ لَا يُؤْمِنُ بِٱللَّهِ ٱلْعَظِيمِ ٣٣
إِنَّهُۥ
كَانَ
لَا
يُؤۡمِنُ
بِٱللَّهِ
ٱلۡعَظِيمِ
٣٣
本当にかれは,偉大なるアッラーを信じず,
— Ryoichi Mita
“Thật vậy, hắn đã không có đức tin nơi Allah, Đấng Vĩ Đại.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:34
ولا يحض على طعام المسكين ٣٤
وَلَا يَحُضُّ عَلَىٰ طَعَامِ ٱلْمِسْكِينِ ٣٤
وَلَا
يَحُضُّ
عَلَىٰ
طَعَامِ
ٱلۡمِسۡكِينِ
٣٤
また貧者を養うことを勧めなかった。
— Ryoichi Mita
“Hắn đã không thúc giục việc nuôi ăn người túng thiếu.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:35
فليس له اليوم هاهنا حميم ٣٥
فَلَيْسَ لَهُ ٱلْيَوْمَ هَـٰهُنَا حَمِيمٌۭ ٣٥
فَلَيۡسَ
لَهُ
ٱلۡيَوۡمَ
هَٰهُنَا
حَمِيمٞ
٣٥
それでこの日かれは,そこに友は無く,
— Ryoichi Mita
“Vì vậy, ngày hôm nay, tại đây hắn không có bạn bè.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:9
وجاء فرعون ومن قبله والموتفكات بالخاطية ٩
وَجَآءَ فِرْعَوْنُ وَمَن قَبْلَهُۥ وَٱلْمُؤْتَفِكَـٰتُ بِٱلْخَاطِئَةِ ٩
وَجَآءَ
فِرۡعَوۡنُ
وَمَن
قَبۡلَهُۥ
وَٱلۡمُؤۡتَفِكَٰتُ
بِٱلۡخَاطِئَةِ
٩
またフィルアウンやかれ以前の者や滅ぼされた諸都市(の民)も,罪を犯していた。
— Ryoichi Mita
Pha-ra-ông và những kẻ trước hắn cũng như các thị trấn đã bị lật ngược (cũng như thế), chúng đã làm nhiều tội lỗi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm