Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
71:11
يرسل السماء عليكم مدرارا ١١
يُرْسِلِ ٱلسَّمَآءَ عَلَيْكُم مِّدْرَارًۭا ١١
يُرۡسِلِ
ٱلسَّمَآءَ
عَلَيۡكُم
مِّدۡرَارٗا
١١
かれは,あなたがたの上に豊かに雨を降らせられ,
— Ryoichi Mita
“Ngài sẽ ban mưa dồi dào từ trên trời xuống cho các ngươi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:12
ويمددكم باموال وبنين ويجعل لكم جنات ويجعل لكم انهارا ١٢
وَيُمْدِدْكُم بِأَمْوَٰلٍۢ وَبَنِينَ وَيَجْعَل لَّكُمْ جَنَّـٰتٍۢ وَيَجْعَل لَّكُمْ أَنْهَـٰرًۭا ١٢
وَيُمۡدِدۡكُم
بِأَمۡوَٰلٖ
وَبَنِينَ
وَيَجۡعَل
لَّكُمۡ
جَنَّٰتٖ
وَيَجۡعَل
لَّكُمۡ
أَنۡهَٰرٗا
١٢
あなたがたの財産や子女を増やし,またあなたがたのために,様々な園や(水の流れる)河川を設けられる。
— Ryoichi Mita
“Và Ngài sẽ gia tăng của cải và con cái cho các ngươi, và Ngài sẽ ban cho các ngươi vườn tược và ban cho các ngươi sông ngòi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:13
ما لكم لا ترجون لله وقارا ١٣
مَّا لَكُمْ لَا تَرْجُونَ لِلَّهِ وَقَارًۭا ١٣
مَّا
لَكُمۡ
لَا
تَرۡجُونَ
لِلَّهِ
وَقَارٗا
١٣
あなたがたはどうしたのか。アッラーの御親切,我慢強さに対して,望みを持たないとは。
— Ryoichi Mita
Có chuyện gì với các ngươi, sao các ngươi không sợ Quyền Uy và sự Vĩ Đại của Allah?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:14
وقد خلقكم اطوارا ١٤
وَقَدْ خَلَقَكُمْ أَطْوَارًا ١٤
وَقَدۡ
خَلَقَكُمۡ
أَطۡوَارًا
١٤
かれは本当に順序よく段階をおってあなたがたを創られた。
— Ryoichi Mita
Quả thật, Ngài đã tạo hóa các ngươi theo từng giai đoạn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:15
الم تروا كيف خلق الله سبع سماوات طباقا ١٥
أَلَمْ تَرَوْا۟ كَيْفَ خَلَقَ ٱللَّهُ سَبْعَ سَمَـٰوَٰتٍۢ طِبَاقًۭا ١٥
أَلَمۡ
تَرَوۡاْ
كَيۡفَ
خَلَقَ
ٱللَّهُ
سَبۡعَ
سَمَٰوَٰتٖ
طِبَاقٗا
١٥
あなたがたは,アッラーが7天を如何に一層また一層と,創られたかを考えてみなかったのか。
— Ryoichi Mita
Lẽ nào các ngươi không thấy Allah đã tạo bảy tầng trời, tầng này bên trên tầng kia, như thế nào ư?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:16
وجعل القمر فيهن نورا وجعل الشمس سراجا ١٦
وَجَعَلَ ٱلْقَمَرَ فِيهِنَّ نُورًۭا وَجَعَلَ ٱلشَّمْسَ سِرَاجًۭا ١٦
وَجَعَلَ
ٱلۡقَمَرَ
فِيهِنَّ
نُورٗا
وَجَعَلَ
ٱلشَّمۡسَ
سِرَاجٗا
١٦
また月をその中の明りとされ,太陽を(燃える)灯明となされたかを。
— Ryoichi Mita
(Ở tầng trời hạ giới), Ngài đã tạo mặt trăng như một ánh sáng (phản chiếu) và mặt trời như một chiếc đèn (chiếu sáng).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:17
والله انبتكم من الارض نباتا ١٧
وَٱللَّهُ أَنۢبَتَكُم مِّنَ ٱلْأَرْضِ نَبَاتًۭا ١٧
وَٱللَّهُ
أَنۢبَتَكُم
مِّنَ
ٱلۡأَرۡضِ
نَبَاتٗا
١٧
アッラーはあなたがたを土から育てられ,
— Ryoichi Mita
Allah đã tạo các ngươi và cho các ngươi phát triển từ đất.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:18
ثم يعيدكم فيها ويخرجكم اخراجا ١٨
ثُمَّ يُعِيدُكُمْ فِيهَا وَيُخْرِجُكُمْ إِخْرَاجًۭا ١٨
ثُمَّ
يُعِيدُكُمۡ
فِيهَا
وَيُخۡرِجُكُمۡ
إِخۡرَاجٗا
١٨
それから,あなたがたは大地に帰され,また起き上らせられる。
— Ryoichi Mita
Rồi đây, Ngài sẽ cho các ngươi trở lại vào đất (sau khi các ngươi chết) và (sau đó) Ngài sẽ đưa các ngươi trở ra (lúc phục sinh).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:19
والله جعل لكم الارض بساطا ١٩
وَٱللَّهُ جَعَلَ لَكُمُ ٱلْأَرْضَ بِسَاطًۭا ١٩
وَٱللَّهُ
جَعَلَ
لَكُمُ
ٱلۡأَرۡضَ
بِسَاطٗا
١٩
またアッラーはあなたがたのために,大地を延べ広げられ,
— Ryoichi Mita
Và Allah đã tạo ra trái đất cho các ngươi như một tấm thảm rộng lớn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:20
لتسلكوا منها سبلا فجاجا ٢٠
لِّتَسْلُكُوا۟ مِنْهَا سُبُلًۭا فِجَاجًۭا ٢٠
لِّتَسۡلُكُواْ
مِنۡهَا
سُبُلٗا
فِجَاجٗا
٢٠
そこであなたがたは,広い大道を往来するであろう。』といって聞かせました。」
— Ryoichi Mita
Để các ngươi có thể đi lại trên những con đường rộng rãi của nó (để các ngươi tìm kiếm bổng lộc Halal).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:21
قال نوح رب انهم عصوني واتبعوا من لم يزده ماله وولده الا خسارا ٢١
قَالَ نُوحٌۭ رَّبِّ إِنَّهُمْ عَصَوْنِى وَٱتَّبَعُوا۟ مَن لَّمْ يَزِدْهُ مَالُهُۥ وَوَلَدُهُۥٓ إِلَّا خَسَارًۭا ٢١
قَالَ
نُوحٞ
رَّبِّ
إِنَّهُمۡ
عَصَوۡنِي
وَٱتَّبَعُواْ
مَن
لَّمۡ
يَزِدۡهُ
مَالُهُۥ
وَوَلَدُهُۥٓ
إِلَّا
خَسَارٗا
٢١
ヌーフは(更に)言った。「主よ,かれらはわたしに従いません。自分の財産と子女とで,破滅を助長する者にだけ従います。
— Ryoichi Mita
Nuh nói: “Lạy Thượng Đế của bề tôi! Quả thật, họ đã không vâng lời bề tôi. Họ đi theo kẻ mà của cải và con cái của y chẳng tăng thêm được gì cho y ngoại trừ sự thua thiệt.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:22
ومكروا مكرا كبارا ٢٢
وَمَكَرُوا۟ مَكْرًۭا كُبَّارًۭا ٢٢
وَمَكَرُواْ
مَكۡرٗا
كُبَّارٗا
٢٢
そして重大な策謀を企みます。
— Ryoichi Mita
“Và họ đã mưu định một âm mưu to lớn.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:23
وقالوا لا تذرن الهتكم ولا تذرن ودا ولا سواعا ولا يغوث ويعوق ونسرا ٢٣
وَقَالُوا۟ لَا تَذَرُنَّ ءَالِهَتَكُمْ وَلَا تَذَرُنَّ وَدًّۭا وَلَا سُوَاعًۭا وَلَا يَغُوثَ وَيَعُوقَ وَنَسْرًۭا ٢٣
وَقَالُواْ
لَا
تَذَرُنَّ
ءَالِهَتَكُمۡ
وَلَا
تَذَرُنَّ
وَدّٗا
وَلَا
سُوَاعٗا
وَلَا
يَغُوثَ
وَيَعُوقَ
وَنَسۡرٗا
٢٣
かれらは言います。『あなたがたの神々を捨てるな。ワッドもスワーウも,またヤグースもヤウークもナスルも,捨ててはならない。』
— Ryoichi Mita
“Họ nói (với nhau): “Các người đừng từ bỏ các thần linh của các người. Các người đừng từ bỏ thần Wadd, thần Suwa’, thần Yaghuth, thần Ya’uq và thần Nasr.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:24
وقد اضلوا كثيرا ولا تزد الظالمين الا ضلالا ٢٤
وَقَدْ أَضَلُّوا۟ كَثِيرًۭا ۖ وَلَا تَزِدِ ٱلظَّـٰلِمِينَ إِلَّا ضَلَـٰلًۭا ٢٤
وَقَدۡ
أَضَلُّواْ
كَثِيرٗاۖ
وَلَا
تَزِدِ
ٱلظَّٰلِمِينَ
إِلَّا
ضَلَٰلٗا
٢٤
かれらは既に多くの者を迷わせました。(主よ)迷いを放任されても,不義を行う者を多くしないで下さい。」
— Ryoichi Mita
“Quả thật, (các thần linh bục tượng đó của họ), chúng đã dắt nhiều người đi lạc. (Lạy Thượng Đế của bề tôi) xin Ngài đừng tăng thêm gì cho những kẻ sai quấy ngoại trừ sự lầm lạc.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:25
مما خطيياتهم اغرقوا فادخلوا نارا فلم يجدوا لهم من دون الله انصارا ٢٥
مِّمَّا خَطِيٓـَٔـٰتِهِمْ أُغْرِقُوا۟ فَأُدْخِلُوا۟ نَارًۭا فَلَمْ يَجِدُوا۟ لَهُم مِّن دُونِ ٱللَّهِ أَنصَارًۭا ٢٥
مِّمَّا
خَطِيٓـَٰٔتِهِمۡ
أُغۡرِقُواْ
فَأُدۡخِلُواْ
نَارٗا
فَلَمۡ
يَجِدُواْ
لَهُم
مِّن
دُونِ
ٱللَّهِ
أَنصَارٗا
٢٥
かれらは様々な罪のために溺れさせられ,更に火獄に送られ,アッラーの外には,どんな援助者も得られなかった。
— Ryoichi Mita
Vì tội lỗi của chúng nên chúng bị nhấn chìm (trong trận đại hồng thủy), sau đó chúng bị đưa vào Hỏa Ngục. Cho nên, ngoài Allah, chúng không tìm thấy cho mình bất kỳ người giúp đỡ nào.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:26
وقال نوح رب لا تذر على الارض من الكافرين ديارا ٢٦
وَقَالَ نُوحٌۭ رَّبِّ لَا تَذَرْ عَلَى ٱلْأَرْضِ مِنَ ٱلْكَـٰفِرِينَ دَيَّارًا ٢٦
وَقَالَ
نُوحٞ
رَّبِّ
لَا
تَذَرۡ
عَلَى
ٱلۡأَرۡضِ
مِنَ
ٱلۡكَٰفِرِينَ
دَيَّارًا
٢٦
ヌーフは(祈って)言った。「主よ,不信心な居住者を誰一人として地上に残さないで下さい。
— Ryoichi Mita
Và Nuh nói: “Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài đừng chừa một tên vô đức tin nào sống sót trên trái đất.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:27
انك ان تذرهم يضلوا عبادك ولا يلدوا الا فاجرا كفارا ٢٧
إِنَّكَ إِن تَذَرْهُمْ يُضِلُّوا۟ عِبَادَكَ وَلَا يَلِدُوٓا۟ إِلَّا فَاجِرًۭا كَفَّارًۭا ٢٧
إِنَّكَ
إِن
تَذَرۡهُمۡ
يُضِلُّواْ
عِبَادَكَ
وَلَا
يَلِدُوٓاْ
إِلَّا
فَاجِرٗا
كَفَّارٗا
٢٧
もしあなたがかれらを残されれば,かれらは必ずあなたに仕える者を迷わせ,また罪を犯す不信心な者の外,生まないでしょう。
— Ryoichi Mita
“Thật vậy, nếu Ngài để chúng sống, chúng sẽ dắt bầy tôi của Ngài lầm lạc và chúng sẽ sinh con đẻ cháu toàn là những kẻ tội lỗi, vô đức tin.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:28
رب اغفر لي ولوالدي ولمن دخل بيتي مومنا وللمومنين والمومنات ولا تزد الظالمين الا تبارا ٢٨
رَّبِّ ٱغْفِرْ لِى وَلِوَٰلِدَىَّ وَلِمَن دَخَلَ بَيْتِىَ مُؤْمِنًۭا وَلِلْمُؤْمِنِينَ وَٱلْمُؤْمِنَـٰتِ وَلَا تَزِدِ ٱلظَّـٰلِمِينَ إِلَّا تَبَارًۢا ٢٨
رَّبِّ
ٱغۡفِرۡ
لِي
وَلِوَٰلِدَيَّ
وَلِمَن
دَخَلَ
بَيۡتِيَ
مُؤۡمِنٗا
وَلِلۡمُؤۡمِنِينَ
وَٱلۡمُؤۡمِنَٰتِۖ
وَلَا
تَزِدِ
ٱلظَّٰلِمِينَ
إِلَّا
تَبَارَۢا
٢٨
主よ,わたしとわたしの両親を御赦し下さい。また信者としてわたしの家に入る者,また(凡ての)信仰する男と信仰する女たちを御赦し下さい。そして不義を行う者たちには,滅亡の外には(何も)加えないで下さい。」
— Ryoichi Mita
“Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài tha thứ cho bề tôi và cho cha mẹ của bề tôi và cho ai vào nhà của bề tôi là một người có đức tin, xin Ngài tha thứ cho những người có đức tin nam cũng như nữ, và xin Ngài đừng tăng thêm gì cho những kẻ sai quấy ngoại trừ sự diệt vong!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
71:11
يرسل السماء عليكم مدرارا ١١
يُرْسِلِ ٱلسَّمَآءَ عَلَيْكُم مِّدْرَارًۭا ١١
يُرۡسِلِ
ٱلسَّمَآءَ
عَلَيۡكُم
مِّدۡرَارٗا
١١
かれは,あなたがたの上に豊かに雨を降らせられ,
— Ryoichi Mita
“Ngài sẽ ban mưa dồi dào từ trên trời xuống cho các ngươi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm