Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
76:6
عينا يشرب بها عباد الله يفجرونها تفجيرا ٦
عَيْنًۭا يَشْرَبُ بِهَا عِبَادُ ٱللَّهِ يُفَجِّرُونَهَا تَفْجِيرًۭا ٦
عَيۡنٗا
يَشۡرَبُ
بِهَا
عِبَادُ
ٱللَّهِ
يُفَجِّرُونَهَا
تَفۡجِيرٗا
٦
(それは)アッラーのしもべたちが飲む泉のことで,われは思いのままに滾々と(泉を)涌き出させる。
— Ryoichi Mita
Có một con suối mà những người bề tôi của Allah sẽ uống; dòng chảy của nó dồi dào theo mong muốn của họ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:7
يوفون بالنذر ويخافون يوما كان شره مستطيرا ٧
يُوفُونَ بِٱلنَّذْرِ وَيَخَافُونَ يَوْمًۭا كَانَ شَرُّهُۥ مُسْتَطِيرًۭا ٧
يُوفُونَ
بِٱلنَّذۡرِ
وَيَخَافُونَ
يَوۡمٗا
كَانَ
شَرُّهُۥ
مُسۡتَطِيرٗا
٧
かれら(善行者)は誓いを果し,災厄の広がる日を恐れている。
— Ryoichi Mita
Họ (là những người) đã hoàn thành lời thề nguyện (của họ) và luôn sợ cái Ngày mà sự xấu xa sẽ lan tràn (và đó là Ngày Tận Thế).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:8
ويطعمون الطعام على حبه مسكينا ويتيما واسيرا ٨
وَيُطْعِمُونَ ٱلطَّعَامَ عَلَىٰ حُبِّهِۦ مِسْكِينًۭا وَيَتِيمًۭا وَأَسِيرًا ٨
وَيُطۡعِمُونَ
ٱلطَّعَامَ
عَلَىٰ
حُبِّهِۦ
مِسۡكِينٗا
وَيَتِيمٗا
وَأَسِيرًا
٨
またかれらは,かれを敬愛するために,貧者と孤児と捕虜に食物を与える。
— Ryoichi Mita
Họ chia sẻ thức ăn cho người nghèo, trẻ mồ côi, và tù binh trong lúc họ cũng yêu thích và cần thức ăn đó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:9
انما نطعمكم لوجه الله لا نريد منكم جزاء ولا شكورا ٩
إِنَّمَا نُطْعِمُكُمْ لِوَجْهِ ٱللَّهِ لَا نُرِيدُ مِنكُمْ جَزَآءًۭ وَلَا شُكُورًا ٩
إِنَّمَا
نُطۡعِمُكُمۡ
لِوَجۡهِ
ٱللَّهِ
لَا
نُرِيدُ
مِنكُمۡ
جَزَآءٗ
وَلَا
شُكُورًا
٩
(そして言う。)「わたしたちは,アッラーの御喜びを願って,あなたがたを養い,あなたがたに報酬も感謝も求めません。
— Ryoichi Mita
(Họ nói): “Chúng tôi chia sẻ thức ăn cho quí vị là chỉ vì sắc Diện của Allah chứ chúng tôi không mong sự đền đáp và tri ân từ quí vị.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:10
انا نخاف من ربنا يوما عبوسا قمطريرا ١٠
إِنَّا نَخَافُ مِن رَّبِّنَا يَوْمًا عَبُوسًۭا قَمْطَرِيرًۭا ١٠
إِنَّا
نَخَافُ
مِن
رَّبِّنَا
يَوۡمًا
عَبُوسٗا
قَمۡطَرِيرٗا
١٠
わたしたちは,主の苦渋に満ちた御怒りの日を恐れます」。
— Ryoichi Mita
“Chúng tôi thực sự sợ Thượng Đế của chúng tôi vào một Ngày (mà những kẻ tội lỗi sẽ) cau mày nhăn nhó và buồn thảm.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:11
فوقاهم الله شر ذالك اليوم ولقاهم نضرة وسرورا ١١
فَوَقَىٰهُمُ ٱللَّهُ شَرَّ ذَٰلِكَ ٱلْيَوْمِ وَلَقَّىٰهُمْ نَضْرَةًۭ وَسُرُورًۭا ١١
فَوَقَىٰهُمُ
ٱللَّهُ
شَرَّ
ذَٰلِكَ
ٱلۡيَوۡمِ
وَلَقَّىٰهُمۡ
نَضۡرَةٗ
وَسُرُورٗا
١١
それでアッラーは,その日の災厄からかれらを守り,素晴しい喜びを与えられる。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, Allah sẽ bảo vệ họ khỏi cái xấu của Ngày đó và Ngài sẽ ban cho họ sự rạng rỡ và niềm vui.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:12
وجزاهم بما صبروا جنة وحريرا ١٢
وَجَزَىٰهُم بِمَا صَبَرُوا۟ جَنَّةًۭ وَحَرِيرًۭا ١٢
وَجَزَىٰهُم
بِمَا
صَبَرُواْ
جَنَّةٗ
وَحَرِيرٗا
١٢
かれらが耐え忍んだので,かれは楽園と絹(の衣)でかれらに報われ,
— Ryoichi Mita
Ngài sẽ thưởng cho họ một ngôi vườn (trong Thiên Đàng) và lụa là bởi những gì mà họ đã kiên nhẫn chịu đựng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:13
متكيين فيها على الارايك لا يرون فيها شمسا ولا زمهريرا ١٣
مُّتَّكِـِٔينَ فِيهَا عَلَى ٱلْأَرَآئِكِ ۖ لَا يَرَوْنَ فِيهَا شَمْسًۭا وَلَا زَمْهَرِيرًۭا ١٣
مُّتَّكِـِٔينَ
فِيهَا
عَلَى
ٱلۡأَرَآئِكِۖ
لَا
يَرَوۡنَ
فِيهَا
شَمۡسٗا
وَلَا
زَمۡهَرِيرٗا
١٣
その(楽園の)中で,寝床の上にゆったりと身を伸ばし,かれらは酷暑の太陽も,氷る寒気もおぼえないであろう。
— Ryoichi Mita
Trong đó, họ sẽ ngả mình trên những chiếc ghế dài có lưng tựa. Họ sẽ không còn nhìn thấy (cái nóng của) mặt trời cũng như cảnh giá lạnh và rét buốt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:14
ودانية عليهم ظلالها وذللت قطوفها تذليلا ١٤
وَدَانِيَةً عَلَيْهِمْ ظِلَـٰلُهَا وَذُلِّلَتْ قُطُوفُهَا تَذْلِيلًۭا ١٤
وَدَانِيَةً
عَلَيۡهِمۡ
ظِلَٰلُهَا
وَذُلِّلَتۡ
قُطُوفُهَا
تَذۡلِيلٗا
١٤
(樹木の)木陰はかれらの上を覆い,(果実の)房は慎ましく垂れ下る。
— Ryoichi Mita
Gần sát bên trên họ là những (cành) rợp bóng trải rộng và những chùm quả lủng lẳng gần tầm tay.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:15
ويطاف عليهم بانية من فضة واكواب كانت قواريرا ١٥
وَيُطَافُ عَلَيْهِم بِـَٔانِيَةٍۢ مِّن فِضَّةٍۢ وَأَكْوَابٍۢ كَانَتْ قَوَارِيرَا۠ ١٥
وَيُطَافُ
عَلَيۡهِم
بِـَٔانِيَةٖ
مِّن
فِضَّةٖ
وَأَكۡوَابٖ
كَانَتۡ
قَوَارِيرَا۠
١٥
銀の水差しとガラスの杯は,かれらの間に回されよう。
— Ryoichi Mita
Họ sẽ được phục vụ xung quanh với những chiếc bình bạc và những chiếc cốc pha lê.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:16
قوارير من فضة قدروها تقديرا ١٦
قَوَارِيرَا۟ مِن فِضَّةٍۢ قَدَّرُوهَا تَقْدِيرًۭا ١٦
قَوَارِيرَاْ
مِن
فِضَّةٖ
قَدَّرُوهَا
تَقۡدِيرٗا
١٦
ガラス(の杯と見えたの)は銀で造られていて,かれらは好みの量をそれに満たす。
— Ryoichi Mita
Có những chiếc cốc bằng bạc nhưng trong suốt như pha lê; chúng được định lượng thức uống vừa đủ (như họ muốn).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:17
ويسقون فيها كاسا كان مزاجها زنجبيلا ١٧
وَيُسْقَوْنَ فِيهَا كَأْسًۭا كَانَ مِزَاجُهَا زَنجَبِيلًا ١٧
وَيُسۡقَوۡنَ
فِيهَا
كَأۡسٗا
كَانَ
مِزَاجُهَا
زَنجَبِيلًا
١٧
かれらはそこで,生姜を混ぜた杯の飲物を与えられよう。
— Ryoichi Mita
Trong đó, họ sẽ được cho uống (với những) ly (rượu) được pha chế từ hỗn hợp gừng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:18
عينا فيها تسمى سلسبيلا ١٨
عَيْنًۭا فِيهَا تُسَمَّىٰ سَلْسَبِيلًۭا ١٨
عَيۡنٗا
فِيهَا
تُسَمَّىٰ
سَلۡسَبِيلٗا
١٨
そこに,サルサビールと名付けられる泉がある。
— Ryoichi Mita
Trong đó, có một con suối tên là Salsabil.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:19
۞ ويطوف عليهم ولدان مخلدون اذا رايتهم حسبتهم لولوا منثورا ١٩
۞ وَيَطُوفُ عَلَيْهِمْ وِلْدَٰنٌۭ مُّخَلَّدُونَ إِذَا رَأَيْتَهُمْ حَسِبْتَهُمْ لُؤْلُؤًۭا مَّنثُورًۭا ١٩
۞ وَيَطُوفُ
عَلَيۡهِمۡ
وِلۡدَٰنٞ
مُّخَلَّدُونَ
إِذَا
رَأَيۡتَهُمۡ
حَسِبۡتَهُمۡ
لُؤۡلُؤٗا
مَّنثُورٗا
١٩
また永遠の少年たちがかれらの間を往米し,あなたがかれらを見ると,撒き散らされた真珠であると思うであろう。
— Ryoichi Mita
Đi vòng quanh (để phục vụ) họ là những chàng thiếu niên trẻ mãi. Khi thấy chúng, Ngươi tưởng chúng là những viên ngọc trai rải rác.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:20
واذا رايت ثم رايت نعيما وملكا كبيرا ٢٠
وَإِذَا رَأَيْتَ ثَمَّ رَأَيْتَ نَعِيمًۭا وَمُلْكًۭا كَبِيرًا ٢٠
وَإِذَا
رَأَيۡتَ
ثَمَّ
رَأَيۡتَ
نَعِيمٗا
وَمُلۡكٗا
كَبِيرًا
٢٠
あなたは視線を向けると至福の壮大な三国を認めるであろう。
— Ryoichi Mita
Khi Ngươi nhìn thấy (những gì trong Thiên Đàng), Ngươi sẽ thấy đó là một niềm hạnh phúc và một vương quốc vĩ đại.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:21
عاليهم ثياب سندس خضر واستبرق وحلوا اساور من فضة وسقاهم ربهم شرابا طهورا ٢١
عَـٰلِيَهُمْ ثِيَابُ سُندُسٍ خُضْرٌۭ وَإِسْتَبْرَقٌۭ ۖ وَحُلُّوٓا۟ أَسَاوِرَ مِن فِضَّةٍۢ وَسَقَىٰهُمْ رَبُّهُمْ شَرَابًۭا طَهُورًا ٢١
عَٰلِيَهُمۡ
ثِيَابُ
سُندُسٍ
خُضۡرٞ
وَإِسۡتَبۡرَقٞۖ
وَحُلُّوٓاْ
أَسَاوِرَ
مِن
فِضَّةٖ
وَسَقَىٰهُمۡ
رَبُّهُمۡ
شَرَابٗا
طَهُورًا
٢١
かれらは美しい緑色の絹と錦の外衣を纒い,銀の腕輪で飾られ,主はかれらに純良な飲物を飲ませられる。
— Ryoichi Mita
(Các cư dân Thiên Đàng), y phục của họ sẽ là lụa và gấm thêu màu xanh lá. Đồ trang sức của họ là những chiếc vòng bạc. Và Thượng Đế của họ sẽ cho họ uống một loại nước tinh khiết.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:22
ان هاذا كان لكم جزاء وكان سعيكم مشكورا ٢٢
إِنَّ هَـٰذَا كَانَ لَكُمْ جَزَآءًۭ وَكَانَ سَعْيُكُم مَّشْكُورًا ٢٢
إِنَّ
هَٰذَا
كَانَ
لَكُمۡ
جَزَآءٗ
وَكَانَ
سَعۡيُكُم
مَّشۡكُورًا
٢٢
「本当にこれはあなたがたに対する報奨である。あなたがたの努力が受け入られたのである。」(と仰せられよう)。
— Ryoichi Mita
(Họ sẽ được bảo): “Đây là phần thưởng cho các ngươi. Quả thật, sự cố gắng của các ngươi đã được đền đáp.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:23
انا نحن نزلنا عليك القران تنزيلا ٢٣
إِنَّا نَحْنُ نَزَّلْنَا عَلَيْكَ ٱلْقُرْءَانَ تَنزِيلًۭا ٢٣
إِنَّا
نَحۡنُ
نَزَّلۡنَا
عَلَيۡكَ
ٱلۡقُرۡءَانَ
تَنزِيلٗا
٢٣
われこそは,段階をおってあなたにクルアーンを下したものである。
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA (Allah) đã ban Qur’an xuống cho Ngươi (Muhammad) bằng một sự mặc khải dần dần theo từng giai đoạn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:24
فاصبر لحكم ربك ولا تطع منهم اثما او كفورا ٢٤
فَٱصْبِرْ لِحُكْمِ رَبِّكَ وَلَا تُطِعْ مِنْهُمْ ءَاثِمًا أَوْ كَفُورًۭا ٢٤
فَٱصۡبِرۡ
لِحُكۡمِ
رَبِّكَ
وَلَا
تُطِعۡ
مِنۡهُمۡ
ءَاثِمًا
أَوۡ
كَفُورٗا
٢٤
だから(伝道に専念し),あなたの主の審判を耐え忍んで待て。かれらの中の罪ある者や,不信心者に従ってはならない。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, Ngươi hãy kiên nhẫn chịu đựng với quyết định của Thượng Đế của Ngươi; Ngươi chớ đừng nghe theo bất kỳ tên tội lỗi hay kẻ vô đức tin nào của bọn chúng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:25
واذكر اسم ربك بكرة واصيلا ٢٥
وَٱذْكُرِ ٱسْمَ رَبِّكَ بُكْرَةًۭ وَأَصِيلًۭا ٢٥
وَٱذۡكُرِ
ٱسۡمَ
رَبِّكَ
بُكۡرَةٗ
وَأَصِيلٗا
٢٥
朝な夕な,あなたの主の御名を唱念しなさい。
— Ryoichi Mita
Ngươi hãy tụng niệm Tên của Thượng Đế Ngươi sáng chiều.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:6
عينا يشرب بها عباد الله يفجرونها تفجيرا ٦
عَيْنًۭا يَشْرَبُ بِهَا عِبَادُ ٱللَّهِ يُفَجِّرُونَهَا تَفْجِيرًۭا ٦
عَيۡنٗا
يَشۡرَبُ
بِهَا
عِبَادُ
ٱللَّهِ
يُفَجِّرُونَهَا
تَفۡجِيرٗا
٦
(それは)アッラーのしもべたちが飲む泉のことで,われは思いのままに滾々と(泉を)涌き出させる。
— Ryoichi Mita
Có một con suối mà những người bề tôi của Allah sẽ uống; dòng chảy của nó dồi dào theo mong muốn của họ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm