Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
77:20
الم نخلقكم من ماء مهين ٢٠
أَلَمْ نَخْلُقكُّم مِّن مَّآءٍۢ مَّهِينٍۢ ٢٠
أَلَمۡ
نَخۡلُقكُّم
مِّن
مَّآءٖ
مَّهِينٖ
٢٠
われはあなたがたを卑しい水から創ったではないか。
— Ryoichi Mita
Chẳng phải TA đã tạo các ngươi từ một chất lỏng đáng khinh đó sao?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:21
فجعلناه في قرار مكين ٢١
فَجَعَلْنَـٰهُ فِى قَرَارٍۢ مَّكِينٍ ٢١
فَجَعَلۡنَٰهُ
فِي
قَرَارٖ
مَّكِينٍ
٢١
われはそれを,安泰な休み所(子宮)に置いた,
— Ryoichi Mita
TA đã đặt nó trong một chỗ vững chắc.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:22
الى قدر معلوم ٢٢
إِلَىٰ قَدَرٍۢ مَّعْلُومٍۢ ٢٢
إِلَىٰ
قَدَرٖ
مَّعۡلُومٖ
٢٢
定められた時期まで。
— Ryoichi Mita
Cho đến một thời hạn đã được chỉ định.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:23
فقدرنا فنعم القادرون ٢٣
فَقَدَرْنَا فَنِعْمَ ٱلْقَـٰدِرُونَ ٢٣
فَقَدَرۡنَا
فَنِعۡمَ
ٱلۡقَٰدِرُونَ
٢٣
われはそう定めた。わが決定の何と善いことよ。
— Ryoichi Mita
TA đã định đoạt (cho sự ra đời của ngươi), và TA là Đấng Định Đoạt vượt trội và ưu việt nhất.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:24
ويل يوميذ للمكذبين ٢٤
وَيْلٌۭ يَوْمَئِذٍۢ لِّلْمُكَذِّبِينَ ٢٤
وَيۡلٞ
يَوۡمَئِذٖ
لِّلۡمُكَذِّبِينَ
٢٤
(真理を)嘘であると言って来た者たちにとり,その日こそ哀れである。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:25
الم نجعل الارض كفاتا ٢٥
أَلَمْ نَجْعَلِ ٱلْأَرْضَ كِفَاتًا ٢٥
أَلَمۡ
نَجۡعَلِ
ٱلۡأَرۡضَ
كِفَاتًا
٢٥
われは,大地を大きな容器としなかったか,
— Ryoichi Mita
Chẳng phải TA đã làm cho trái đất trở thành một nơi chứa toàn thể nhân loại?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:26
احياء وامواتا ٢٦
أَحْيَآءًۭ وَأَمْوَٰتًۭا ٢٦
أَحۡيَآءٗ
وَأَمۡوَٰتٗا
٢٦
生存者と死者(双方のために)。
— Ryoichi Mita
Cả người sống và người chết.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:27
وجعلنا فيها رواسي شامخات واسقيناكم ماء فراتا ٢٧
وَجَعَلْنَا فِيهَا رَوَٰسِىَ شَـٰمِخَـٰتٍۢ وَأَسْقَيْنَـٰكُم مَّآءًۭ فُرَاتًۭا ٢٧
وَجَعَلۡنَا
فِيهَا
رَوَٰسِيَ
شَٰمِخَٰتٖ
وَأَسۡقَيۡنَٰكُم
مَّآءٗ
فُرَاتٗا
٢٧
その上に山々を高く聳えさせ,また清鮮な水をあなたがたに飲ませたではないか。
— Ryoichi Mita
TA đã cắm trên trái đất những ngọn núi cao, vững chắc, và TA ban cho các nguồn nước ngọt để uống.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:28
ويل يوميذ للمكذبين ٢٨
وَيْلٌۭ يَوْمَئِذٍۢ لِّلْمُكَذِّبِينَ ٢٨
وَيۡلٞ
يَوۡمَئِذٖ
لِّلۡمُكَذِّبِينَ
٢٨
(真理を)嘘であると言って来た者たちにとり,その日こそ哀れである。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:29
انطلقوا الى ما كنتم به تكذبون ٢٩
ٱنطَلِقُوٓا۟ إِلَىٰ مَا كُنتُم بِهِۦ تُكَذِّبُونَ ٢٩
ٱنطَلِقُوٓاْ
إِلَىٰ
مَا
كُنتُم
بِهِۦ
تُكَذِّبُونَ
٢٩
(仰せられよう。)「赴け,あなたがたが嘘であると言って来た所(地獄)ヘ。
— Ryoichi Mita
(Chúng sẽ được bảo): “Các ngươi hãy đi đến điều mà các ngươi đã từng phủ nhận!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:30
انطلقوا الى ظل ذي ثلاث شعب ٣٠
ٱنطَلِقُوٓا۟ إِلَىٰ ظِلٍّۢ ذِى ثَلَـٰثِ شُعَبٍۢ ٣٠
ٱنطَلِقُوٓاْ
إِلَىٰ
ظِلّٖ
ذِي
ثَلَٰثِ
شُعَبٖ
٣٠
赴け,あなたがた3つの枝(に立ち登る煙)の陰に。」
— Ryoichi Mita
“Các ngươi hãy đi đến cái bóng của ba cột khói (của Hỏa Ngục).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:31
لا ظليل ولا يغني من اللهب ٣١
لَّا ظَلِيلٍۢ وَلَا يُغْنِى مِنَ ٱللَّهَبِ ٣١
لَّا
ظَلِيلٖ
وَلَا
يُغۡنِي
مِنَ
ٱللَّهَبِ
٣١
それは影にもならず,また燃え盛る炎に対しては役に立たないであろう。
— Ryoichi Mita
(Nhưng) không mát mẻ cũng không giúp tránh khỏi Hỏa Ngục.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:32
انها ترمي بشرر كالقصر ٣٢
إِنَّهَا تَرْمِى بِشَرَرٍۢ كَٱلْقَصْرِ ٣٢
إِنَّهَا
تَرۡمِي
بِشَرَرٖ
كَٱلۡقَصۡرِ
٣٢
それは(巨大な)砦のような炎を吐き,
— Ryoichi Mita
Thật vậy, nó phun ra những tia lửa (khổng lồ) như pháo đài.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:33
كانه جمالت صفر ٣٣
كَأَنَّهُۥ جِمَـٰلَتٌۭ صُفْرٌۭ ٣٣
كَأَنَّهُۥ
جِمَٰلَتٞ
صُفۡرٞ
٣٣
丁度(狂奔する)黄褐色のラクダのよう。
— Ryoichi Mita
Giống như những con lạc đà vàng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:34
ويل يوميذ للمكذبين ٣٤
وَيْلٌۭ يَوْمَئِذٍۢ لِّلْمُكَذِّبِينَ ٣٤
وَيۡلٞ
يَوۡمَئِذٖ
لِّلۡمُكَذِّبِينَ
٣٤
(真理を)嘘であると言って来た者たちにとり,その日こそ哀れである。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:35
هاذا يوم لا ينطقون ٣٥
هَـٰذَا يَوْمُ لَا يَنطِقُونَ ٣٥
هَٰذَا
يَوۡمُ
لَا
يَنطِقُونَ
٣٥
それは,発言することが出来ない日であり,
— Ryoichi Mita
Đó sẽ là Ngày mà chúng sẽ không nói chuyện được.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:36
ولا يوذن لهم فيعتذرون ٣٦
وَلَا يُؤْذَنُ لَهُمْ فَيَعْتَذِرُونَ ٣٦
وَلَا
يُؤۡذَنُ
لَهُمۡ
فَيَعۡتَذِرُونَ
٣٦
また申し開きも,かれらに許されないであろう。
— Ryoichi Mita
Chúng cũng sẽ không được phép biện minh.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:37
ويل يوميذ للمكذبين ٣٧
وَيْلٌۭ يَوْمَئِذٍۢ لِّلْمُكَذِّبِينَ ٣٧
وَيۡلٞ
يَوۡمَئِذٖ
لِّلۡمُكَذِّبِينَ
٣٧
(真理を)嘘であると言って来た者たちにとり,その日こそ哀れである。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:38
هاذا يوم الفصل جمعناكم والاولين ٣٨
هَـٰذَا يَوْمُ ٱلْفَصْلِ ۖ جَمَعْنَـٰكُمْ وَٱلْأَوَّلِينَ ٣٨
هَٰذَا
يَوۡمُ
ٱلۡفَصۡلِۖ
جَمَعۡنَٰكُمۡ
وَٱلۡأَوَّلِينَ
٣٨
それは裁きの日であり,われはあなたがたも(あなたがた)以前の者たちも,一緒に集める。
— Ryoichi Mita
Đây là Ngày Phân Loại. TA tập hợp các ngươi và những người thời trước.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:39
فان كان لكم كيد فكيدون ٣٩
فَإِن كَانَ لَكُمْ كَيْدٌۭ فَكِيدُونِ ٣٩
فَإِن
كَانَ
لَكُمۡ
كَيۡدٞ
فَكِيدُونِ
٣٩
あなたがたに何か術策があるのなら,われに向かって策謀するがいい。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, nếu các ngươi có kế hoạch (chống lại sự trừng phạt của TA) thì các ngươi hãy lên kế hoạch xem nào.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:40
ويل يوميذ للمكذبين ٤٠
وَيْلٌۭ يَوْمَئِذٍۢ لِّلْمُكَذِّبِينَ ٤٠
وَيۡلٞ
يَوۡمَئِذٖ
لِّلۡمُكَذِّبِينَ
٤٠
(真理を)嘘であると言って来た者たちにとり,その日こそ哀れである。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:41
ان المتقين في ظلال وعيون ٤١
إِنَّ ٱلْمُتَّقِينَ فِى ظِلَـٰلٍۢ وَعُيُونٍۢ ٤١
إِنَّ
ٱلۡمُتَّقِينَ
فِي
ظِلَٰلٖ
وَعُيُونٖ
٤١
主を畏れる者は,本当に(涼しい)影と泉の間にいるだろう。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, những người ngoan đạo sẽ ở giữa các bóng râm và suối nước.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:42
وفواكه مما يشتهون ٤٢
وَفَوَٰكِهَ مِمَّا يَشْتَهُونَ ٤٢
وَفَوَٰكِهَ
مِمَّا
يَشۡتَهُونَ
٤٢
かれらが欲する,凡ての果実(を得る)。
— Ryoichi Mita
Có đủ loại hoa quả mà họ lựa chọn tùy thích.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:43
كلوا واشربوا هنييا بما كنتم تعملون ٤٣
كُلُوا۟ وَٱشْرَبُوا۟ هَنِيٓـًٔۢا بِمَا كُنتُمْ تَعْمَلُونَ ٤٣
كُلُواْ
وَٱشۡرَبُواْ
هَنِيٓـَٔۢا
بِمَا
كُنتُمۡ
تَعۡمَلُونَ
٤٣
「心の底から満足して食べ且つ飲め,あなたがた(の善い)行いをしたことに対して。」(とわれは言おう。)
— Ryoichi Mita
(Họ sẽ được bảo): “Các ngươi hãy ăn và uống thỏa thích bởi những việc (ngoan đạo và thiện tốt) mà các ngươi đã làm!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:44
انا كذالك نجزي المحسنين ٤٤
إِنَّا كَذَٰلِكَ نَجْزِى ٱلْمُحْسِنِينَ ٤٤
إِنَّا
كَذَٰلِكَ
نَجۡزِي
ٱلۡمُحۡسِنِينَ
٤٤
このようにわれは,善い行いの者たちに報いる。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, TA ban thưởng cho những người làm điều tốt như thế đó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:45
ويل يوميذ للمكذبين ٤٥
وَيْلٌۭ يَوْمَئِذٍۢ لِّلْمُكَذِّبِينَ ٤٥
وَيۡلٞ
يَوۡمَئِذٖ
لِّلۡمُكَذِّبِينَ
٤٥
(真理を)嘘であると言って来た者たちにとり,その日こそ哀れである。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:46
كلوا وتمتعوا قليلا انكم مجرمون ٤٦
كُلُوا۟ وَتَمَتَّعُوا۟ قَلِيلًا إِنَّكُم مُّجْرِمُونَ ٤٦
كُلُواْ
وَتَمَتَّعُواْ
قَلِيلًا
إِنَّكُم
مُّجۡرِمُونَ
٤٦
(あなたがた不義の者よ。)「しばしの間食べ且つ享楽するがいい。本当にあなたがたは罪深い者である。」
— Ryoichi Mita
(Hỡi những kẻ vô đức tin), các ngươi cứ ăn uống và cứ tận hưởng (cuộc sống thế gian) trong chốc lát; các ngươi thực sự là những kẻ tội lỗi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:47
ويل يوميذ للمكذبين ٤٧
وَيْلٌۭ يَوْمَئِذٍۢ لِّلْمُكَذِّبِينَ ٤٧
وَيۡلٞ
يَوۡمَئِذٖ
لِّلۡمُكَذِّبِينَ
٤٧
(真理を)嘘であると言って来た者たちにとり,その日こそ哀れである。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:48
واذا قيل لهم اركعوا لا يركعون ٤٨
وَإِذَا قِيلَ لَهُمُ ٱرْكَعُوا۟ لَا يَرْكَعُونَ ٤٨
وَإِذَا
قِيلَ
لَهُمُ
ٱرۡكَعُواْ
لَا
يَرۡكَعُونَ
٤٨
かれらは,「立礼〔ルクーウ〕せよ。」と言われても立礼しない。
— Ryoichi Mita
Khi có lời bảo chúng, “Các người hãy cúi mình (lễ nguyện Salah)!” thì chúng không cúi mình.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:49
ويل يوميذ للمكذبين ٤٩
وَيْلٌۭ يَوْمَئِذٍۢ لِّلْمُكَذِّبِينَ ٤٩
وَيۡلٞ
يَوۡمَئِذٖ
لِّلۡمُكَذِّبِينَ
٤٩
(真理を)嘘であると言ってきた者たちにとり,その日こそ哀れである。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày đó, thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:50
فباي حديث بعده يومنون ٥٠
فَبِأَىِّ حَدِيثٍۭ بَعْدَهُۥ يُؤْمِنُونَ ٥٠
فَبِأَيِّ
حَدِيثِۭ
بَعۡدَهُۥ
يُؤۡمِنُونَ
٥٠
この(クルアーン)を差し置いて,どんな教えをかれらは信じようとするのか。
— Ryoichi Mita
Vậy thì chúng sẽ tin vào lời nói nào sau (Qur’an) đây?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
77:20
الم نخلقكم من ماء مهين ٢٠
أَلَمْ نَخْلُقكُّم مِّن مَّآءٍۢ مَّهِينٍۢ ٢٠
أَلَمۡ
نَخۡلُقكُّم
مِّن
مَّآءٖ
مَّهِينٖ
٢٠
われはあなたがたを卑しい水から創ったではないか。
— Ryoichi Mita
Chẳng phải TA đã tạo các ngươi từ một chất lỏng đáng khinh đó sao?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm