Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
79:17
اذهب الى فرعون انه طغى ١٧
ٱذْهَبْ إِلَىٰ فِرْعَوْنَ إِنَّهُۥ طَغَىٰ ١٧
ٱذۡهَبۡ
إِلَىٰ
فِرۡعَوۡنَ
إِنَّهُۥ
طَغَىٰ
١٧
(かれは仰せられた。)「あなたはフィルアウンの許に行け。本当にかれは目にあまる者である。
— Ryoichi Mita
(Ngài phán bảo Y): “Ngươi hãy đi gặp Pha-ra-ông. Hắn quả thật đã quá mức tội lỗi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:18
فقل هل لك الى ان تزكى ١٨
فَقُلْ هَل لَّكَ إِلَىٰٓ أَن تَزَكَّىٰ ١٨
فَقُلۡ
هَل
لَّكَ
إِلَىٰٓ
أَن
تَزَكَّىٰ
١٨
そしてかれに言ってやるがいい。『あなたは(罪から)清められたいのか。
— Ryoichi Mita
“Ngươi hãy nói với hắn: Ngài có muốn được tẩy sạch tội lỗi không?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:19
واهديك الى ربك فتخشى ١٩
وَأَهْدِيَكَ إِلَىٰ رَبِّكَ فَتَخْشَىٰ ١٩
وَأَهۡدِيَكَ
إِلَىٰ
رَبِّكَ
فَتَخۡشَىٰ
١٩
わたしはあなたを,主の御許に導く。あなたは(かれを)畏れなさい。』」
— Ryoichi Mita
“Tôi sẽ hướng dẫn ngài đến với Thượng Đế của ngài mong rằng ngài sẽ biết kính sợ.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:20
فاراه الاية الكبرى ٢٠
فَأَرَىٰهُ ٱلْـَٔايَةَ ٱلْكُبْرَىٰ ٢٠
فَأَرَىٰهُ
ٱلۡأٓيَةَ
ٱلۡكُبۡرَىٰ
٢٠
(ムーサーは)最大の印をかれに示した。
— Ryoichi Mita
(Sau đó) Musa đã cho (Pha-ra-ông) xem một phép lạ vĩ đại.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:21
فكذب وعصى ٢١
فَكَذَّبَ وَعَصَىٰ ٢١
فَكَذَّبَ
وَعَصَىٰ
٢١
だがかれ(フィルアウン)はそれを嘘であるとし,(導きに)従わなかった。
— Ryoichi Mita
Tuy nhiên, (Pha-ra-ông) đã phủ nhận và không theo.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:22
ثم ادبر يسعى ٢٢
ثُمَّ أَدْبَرَ يَسْعَىٰ ٢٢
ثُمَّ
أَدۡبَرَ
يَسۡعَىٰ
٢٢
背を向けて急いで去った。
— Ryoichi Mita
Rồi hắn quay mặt bỏ đi và cố tìm cách chống lại.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:23
فحشر فنادى ٢٣
فَحَشَرَ فَنَادَىٰ ٢٣
فَحَشَرَ
فَنَادَىٰ
٢٣
かれ(フィルアウン)は,(その民を)集め宣言して,
— Ryoichi Mita
Rồi hắn đã triệu tập dân chúng và tuyên bố.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:24
فقال انا ربكم الاعلى ٢٤
فَقَالَ أَنَا۠ رَبُّكُمُ ٱلْأَعْلَىٰ ٢٤
فَقَالَ
أَنَا۠
رَبُّكُمُ
ٱلۡأَعۡلَىٰ
٢٤
言った。「わたしはあなたがたの主,至高者である。」
— Ryoichi Mita
Hắn nói: “Ta chính là Thượng Đế tối cao của các ngươi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:25
فاخذه الله نكال الاخرة والاولى ٢٥
فَأَخَذَهُ ٱللَّهُ نَكَالَ ٱلْـَٔاخِرَةِ وَٱلْأُولَىٰٓ ٢٥
فَأَخَذَهُ
ٱللَّهُ
نَكَالَ
ٱلۡأٓخِرَةِ
وَٱلۡأُولَىٰٓ
٢٥
そこでアッラーはかれを懲しめ,来世と現世の生活に懲罰を加えられた。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, Allah đã trừng phạt hắn với hình phạt của Đời Sau và đời này.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:26
ان في ذالك لعبرة لمن يخشى ٢٦
إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَعِبْرَةًۭ لِّمَن يَخْشَىٰٓ ٢٦
إِنَّ
فِي
ذَٰلِكَ
لَعِبۡرَةٗ
لِّمَن
يَخۡشَىٰٓ
٢٦
本当にこの中には(主を)畏れる者への一つの教訓がある。
— Ryoichi Mita
Quả thật, trong câu chuyện đó là một bài học cho ai biết kính sợ (Allah).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:27
اانتم اشد خلقا ام السماء بناها ٢٧
ءَأَنتُمْ أَشَدُّ خَلْقًا أَمِ ٱلسَّمَآءُ ۚ بَنَىٰهَا ٢٧
ءَأَنتُمۡ
أَشَدُّ
خَلۡقًا
أَمِ
ٱلسَّمَآءُۚ
بَنَىٰهَا
٢٧
あなたがたは(かれが)うち建てられた天(の創造)が,あなたがたを創ることより難しいとでも思うのか。
— Ryoichi Mita
Việc tạo các ngươi khó hay việc TA đã dựng bầu trời khó hơn?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:28
رفع سمكها فسواها ٢٨
رَفَعَ سَمْكَهَا فَسَوَّىٰهَا ٢٨
رَفَعَ
سَمۡكَهَا
فَسَوَّىٰهَا
٢٨
かれはそれを高く掲げ,それから整え,
— Ryoichi Mita
Ngài (Allah) đã nhấc (bầu trời) lên cao và cân đối nó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:29
واغطش ليلها واخرج ضحاها ٢٩
وَأَغْطَشَ لَيْلَهَا وَأَخْرَجَ ضُحَىٰهَا ٢٩
وَأَغۡطَشَ
لَيۡلَهَا
وَأَخۡرَجَ
ضُحَىٰهَا
٢٩
夜を暗くなされ,また,光明を現わされる。
— Ryoichi Mita
Ngài đã làm cho ban đêm của nó trở thành tối và làm cho nó sáng trở lại vào ban mai.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:30
والارض بعد ذالك دحاها ٣٠
وَٱلْأَرْضَ بَعْدَ ذَٰلِكَ دَحَىٰهَآ ٣٠
وَٱلۡأَرۡضَ
بَعۡدَ
ذَٰلِكَ
دَحَىٰهَآ
٣٠
その後,大地を延べ広げられた。
— Ryoichi Mita
Sau đó, Ngài đã trải rộng mặt đất bằng phẳng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:31
اخرج منها ماءها ومرعاها ٣١
أَخْرَجَ مِنْهَا مَآءَهَا وَمَرْعَىٰهَا ٣١
أَخۡرَجَ
مِنۡهَا
مَآءَهَا
وَمَرۡعَىٰهَا
٣١
そこから水と牧場を現われさせ,
— Ryoichi Mita
Từ đất, Ngài đã cho nước phún ra và làm mọc ra những đồng cỏ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:32
والجبال ارساها ٣٢
وَٱلْجِبَالَ أَرْسَىٰهَا ٣٢
وَٱلۡجِبَالَ
أَرۡسَىٰهَا
٣٢
また山々をそれにしっかりと据えられ,
— Ryoichi Mita
Và những quả núi, Ngài đã đặt chúng vững chắc.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:33
متاعا لكم ولانعامكم ٣٣
مَتَـٰعًۭا لَّكُمْ وَلِأَنْعَـٰمِكُمْ ٣٣
مَتَٰعٗا
لَّكُمۡ
وَلِأَنۡعَٰمِكُمۡ
٣٣
あなたがたとあなたがたの家畜のための,用益に供される。
— Ryoichi Mita
(Tất cả) đều là nguồn lợi cho các ngươi và gia súc của các ngươi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:34
فاذا جاءت الطامة الكبرى ٣٤
فَإِذَا جَآءَتِ ٱلطَّآمَّةُ ٱلْكُبْرَىٰ ٣٤
فَإِذَا
جَآءَتِ
ٱلطَّآمَّةُ
ٱلۡكُبۡرَىٰ
٣٤
それで大きい災厄が来ると,
— Ryoichi Mita
Nhưng khi đại họa xảy đến.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:35
يوم يتذكر الانسان ما سعى ٣٥
يَوْمَ يَتَذَكَّرُ ٱلْإِنسَـٰنُ مَا سَعَىٰ ٣٥
يَوۡمَ
يَتَذَكَّرُ
ٱلۡإِنسَٰنُ
مَا
سَعَىٰ
٣٥
その日,人々は(現世で)その努力したことを思い出し,
— Ryoichi Mita
Đó là Ngày mà con người sẽ nhớ lại tất cả những gì mình đã làm (trên thế gian).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:36
وبرزت الجحيم لمن يرى ٣٦
وَبُرِّزَتِ ٱلْجَحِيمُ لِمَن يَرَىٰ ٣٦
وَبُرِّزَتِ
ٱلۡجَحِيمُ
لِمَن
يَرَىٰ
٣٦
また獄火は,誰でも見る(程の)者に(ありありと)現わされる。
— Ryoichi Mita
(Vào Ngày đó), Hỏa Ngục sẽ được phơi bày cho nhìn thấy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:37
فاما من طغى ٣٧
فَأَمَّا مَن طَغَىٰ ٣٧
فَأَمَّا
مَن
طَغَىٰ
٣٧
その時,酷く目にあまった者,
— Ryoichi Mita
Đối với ai vượt quá giới hạn (của Allah).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:38
واثر الحياة الدنيا ٣٨
وَءَاثَرَ ٱلْحَيَوٰةَ ٱلدُّنْيَا ٣٨
وَءَاثَرَ
ٱلۡحَيَوٰةَ
ٱلدُّنۡيَا
٣٨
またこの世の生活を重んじていた者は,
— Ryoichi Mita
Và yêu thích đời sống trần tục này.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:39
فان الجحيم هي الماوى ٣٩
فَإِنَّ ٱلْجَحِيمَ هِىَ ٱلْمَأْوَىٰ ٣٩
فَإِنَّ
ٱلۡجَحِيمَ
هِيَ
ٱلۡمَأۡوَىٰ
٣٩
本当に火獄がその住まいであろう。
— Ryoichi Mita
Chắc chắn Hỏa Ngục sẽ là nơi trú ngụ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:40
واما من خاف مقام ربه ونهى النفس عن الهوى ٤٠
وَأَمَّا مَنْ خَافَ مَقَامَ رَبِّهِۦ وَنَهَى ٱلنَّفْسَ عَنِ ٱلْهَوَىٰ ٤٠
وَأَمَّا
مَنۡ
خَافَ
مَقَامَ
رَبِّهِۦ
وَنَهَى
ٱلنَّفۡسَ
عَنِ
ٱلۡهَوَىٰ
٤٠
だが主の御前に立つことを恐れた者,また低劣な欲望に対し(自分の)魂を抑制した者は,
— Ryoichi Mita
Đối với người kính sợ Thượng Đế của y và luôn ngăn cản bản thân tránh những dục vọng thấp hèn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:41
فان الجنة هي الماوى ٤١
فَإِنَّ ٱلْجَنَّةَ هِىَ ٱلْمَأْوَىٰ ٤١
فَإِنَّ
ٱلۡجَنَّةَ
هِيَ
ٱلۡمَأۡوَىٰ
٤١
本当に楽園がその住まいであろう。
— Ryoichi Mita
Chắc chắn Thiên Đàng sẽ là chỗ ở.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:42
يسالونك عن الساعة ايان مرساها ٤٢
يَسْـَٔلُونَكَ عَنِ ٱلسَّاعَةِ أَيَّانَ مُرْسَىٰهَا ٤٢
يَسۡـَٔلُونَكَ
عَنِ
ٱلسَّاعَةِ
أَيَّانَ
مُرۡسَىٰهَا
٤٢
かれらはその時に就いて,あなたに問う。「それが到来するのは,何時(の日)ですか。」
— Ryoichi Mita
(Những kẻ phủ nhận Sự Phục Sinh), chúng thường hỏi Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) về giờ khắc đó khi nào sẽ xảy đến.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
79:43
فيم انت من ذكراها ٤٣
فِيمَ أَنتَ مِن ذِكْرَىٰهَآ ٤٣
فِيمَ
أَنتَ
مِن
ذِكۡرَىٰهَآ
٤٣
あなたは,何によってそれを告げられようか。
— Ryoichi Mita
Ngươi chẳng cần lo ngại gì để nói về điều đó (bởi Ngươi không hề biết).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
79:44
الى ربك منتهاها ٤٤
إِلَىٰ رَبِّكَ مُنتَهَىٰهَآ ٤٤
إِلَىٰ
رَبِّكَ
مُنتَهَىٰهَآ
٤٤
その終末(の知識)は,あなたの主にあるだけ。
— Ryoichi Mita
Chỉ Thượng Đế của Ngươi mới thực sự biết thời hạn của nó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
Các câu thơ liên quan
79:45
انما انت منذر من يخشاها ٤٥
إِنَّمَآ أَنتَ مُنذِرُ مَن يَخْشَىٰهَا ٤٥
إِنَّمَآ
أَنتَ
مُنذِرُ
مَن
يَخۡشَىٰهَا
٤٥
あなたは,それを恐れる者への,一人の警告者に過ぎない。
— Ryoichi Mita
Quả thật, Ngươi chỉ là một người cảnh báo cho những ai có lòng kính sợ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:46
كانهم يوم يرونها لم يلبثوا الا عشية او ضحاها ٤٦
كَأَنَّهُمْ يَوْمَ يَرَوْنَهَا لَمْ يَلْبَثُوٓا۟ إِلَّا عَشِيَّةً أَوْ ضُحَىٰهَا ٤٦
كَأَنَّهُمۡ
يَوۡمَ
يَرَوۡنَهَا
لَمۡ
يَلۡبَثُوٓاْ
إِلَّا
عَشِيَّةً
أَوۡ
ضُحَىٰهَا
٤٦
かれらがそれを見る日,(墓の中に)滞留していたのは,一夕か一朝に過ぎなかったように思うであろう。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày chúng nhìn thấy nó, chúng sẽ cảm thấy như thể chúng đã ở lại trần gian chỉ trong một buổi chiều hoặc chỉ trong một buổi sáng!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:17
اذهب الى فرعون انه طغى ١٧
ٱذْهَبْ إِلَىٰ فِرْعَوْنَ إِنَّهُۥ طَغَىٰ ١٧
ٱذۡهَبۡ
إِلَىٰ
فِرۡعَوۡنَ
إِنَّهُۥ
طَغَىٰ
١٧
(かれは仰せられた。)「あなたはフィルアウンの許に行け。本当にかれは目にあまる者である。
— Ryoichi Mita
(Ngài phán bảo Y): “Ngươi hãy đi gặp Pha-ra-ông. Hắn quả thật đã quá mức tội lỗi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm