Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
015
15. Al-Hijr
The Rocky Tract
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
15:1
الر تلك ايات الكتاب وقران مبين ١
الٓر ۚ تِلْكَ ءَايَـٰتُ ٱلْكِتَـٰبِ وَقُرْءَانٍۢ مُّبِينٍۢ ١
الٓرۚ
تِلۡكَ
ءَايَٰتُ
ٱلۡكِتَٰبِ
وَقُرۡءَانٖ
مُّبِينٖ
١
アリフ・ラーム・ラー。これは啓典の印で,まごうかたないクルアーンの印である。
— Ryoichi Mita
Alif. Lam. Ra.
1
Đây là những câu của Kinh Sách, và một Qur’an rõ ràng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:2
ربما يود الذين كفروا لو كانوا مسلمين ٢
رُّبَمَا يَوَدُّ ٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ لَوْ كَانُوا۟ مُسْلِمِينَ ٢
رُّبَمَا
يَوَدُّ
ٱلَّذِينَ
كَفَرُواْ
لَوۡ
كَانُواْ
مُسۡلِمِينَ
٢
信じない者たちは,自分たちがムスリムであったならばと,望む時が屢々あろう。
— Ryoichi Mita
Có lẽ (chẳng bao lâu nữa sẽ đến lúc) những kẻ vô đức tin ước ao phải chi chúng là những tín đồ Muslim.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:3
ذرهم ياكلوا ويتمتعوا ويلههم الامل فسوف يعلمون ٣
ذَرْهُمْ يَأْكُلُوا۟ وَيَتَمَتَّعُوا۟ وَيُلْهِهِمُ ٱلْأَمَلُ ۖ فَسَوْفَ يَعْلَمُونَ ٣
ذَرۡهُمۡ
يَأۡكُلُواْ
وَيَتَمَتَّعُواْ
وَيُلۡهِهِمُ
ٱلۡأَمَلُۖ
فَسَوۡفَ
يَعۡلَمُونَ
٣
かれらを放任し,食べさせ楽しませて,(はかない)希望に惑わせておくがいい。間もなくかれらは悟るであろう。
— Ryoichi Mita
(Hỡi Thiên Sứ Muhammad), Ngươi hãy để chúng ăn uống và tận hưởng, hãy để hy vọng hão huyền làm cho chúng vui sướng, vì rồi đây chúng sẽ biết.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:4
وما اهلكنا من قرية الا ولها كتاب معلوم ٤
وَمَآ أَهْلَكْنَا مِن قَرْيَةٍ إِلَّا وَلَهَا كِتَابٌۭ مَّعْلُومٌۭ ٤
وَمَآ
أَهۡلَكۡنَا
مِن
قَرۡيَةٍ
إِلَّا
وَلَهَا
كِتَابٞ
مَّعۡلُومٞ
٤
われはどんな町を滅ぼす場合でも,定められた期限がやって来た時にそうした。
— Ryoichi Mita
TA (Allah) đã không tiêu diệt bất kỳ thị trấn nào ngoại trừ điều đó đã được ấn định từ trước.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:5
ما تسبق من امة اجلها وما يستاخرون ٥
مَّا تَسْبِقُ مِنْ أُمَّةٍ أَجَلَهَا وَمَا يَسْتَـْٔخِرُونَ ٥
مَّا
تَسۡبِقُ
مِنۡ
أُمَّةٍ
أَجَلَهَا
وَمَا
يَسۡتَـٔۡخِرُونَ
٥
誰もその時期を早め,また遅らすことは出来ない。
— Ryoichi Mita
Không một cộng đồng nào ra đi trước kỳ hạn của nó và (cũng không một cộng đồng nào) có thể trì hoãn thêm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:6
وقالوا يا ايها الذي نزل عليه الذكر انك لمجنون ٦
وَقَالُوا۟ يَـٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِى نُزِّلَ عَلَيْهِ ٱلذِّكْرُ إِنَّكَ لَمَجْنُونٌۭ ٦
وَقَالُواْ
يَٰٓأَيُّهَا
ٱلَّذِي
نُزِّلَ
عَلَيۡهِ
ٱلذِّكۡرُ
إِنَّكَ
لَمَجۡنُونٞ
٦
かれらは言う。「訓戒が啓示された者よ,本当にあなたは憑かれた者である。
— Ryoichi Mita
(Những kẻ vô đức tin tại Makkah) nói với (Sứ Giả Muhammad): “Này kẻ tự xưng mình nhận được Thông Điệp, ngươi thực sự là một tên điên.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:7
لو ما تاتينا بالملايكة ان كنت من الصادقين ٧
لَّوْ مَا تَأْتِينَا بِٱلْمَلَـٰٓئِكَةِ إِن كُنتَ مِنَ ٱلصَّـٰدِقِينَ ٧
لَّوۡ
مَا
تَأۡتِينَا
بِٱلۡمَلَٰٓئِكَةِ
إِن
كُنتَ
مِنَ
ٱلصَّٰدِقِينَ
٧
もしあなた(の言うこと)が真実であるならば,何故天使を連れて来ないのか。」
— Ryoichi Mita
“Tại sao ngươi không mang các Thiên Thần đến gặp bọn ta nếu ngươi là một người nói thật?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:8
ما ننزل الملايكة الا بالحق وما كانوا اذا منظرين ٨
مَا نُنَزِّلُ ٱلْمَلَـٰٓئِكَةَ إِلَّا بِٱلْحَقِّ وَمَا كَانُوٓا۟ إِذًۭا مُّنظَرِينَ ٨
مَا
نُنَزِّلُ
ٱلۡمَلَٰٓئِكَةَ
إِلَّا
بِٱلۡحَقِّ
وَمَا
كَانُوٓاْ
إِذٗا
مُّنظَرِينَ
٨
われは,それなりの理由による以外には天使を遣わさない。そうなれば,かれらは猶予されないのである。
— Ryoichi Mita
TA (Allah) chỉ phái các Thiên Thần xuống vì một lý do chính đáng, và (một khi họ đã xuống) thì (những kẻ vô đức tin) sẽ không được tạm tha (mà sự trừng phạt sẽ được thi hành lập tức).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:9
انا نحن نزلنا الذكر وانا له لحافظون ٩
إِنَّا نَحْنُ نَزَّلْنَا ٱلذِّكْرَ وَإِنَّا لَهُۥ لَحَـٰفِظُونَ ٩
إِنَّا
نَحۡنُ
نَزَّلۡنَا
ٱلذِّكۡرَ
وَإِنَّا
لَهُۥ
لَحَٰفِظُونَ
٩
本当にわれこそは,その訓戒を下し,必ずそれを守護するのである。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, chính TA đã ban Thông Điệp Nhắc Nhở (Qur’an) xuống và chính TA sẽ bảo quản Nó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:10
ولقد ارسلنا من قبلك في شيع الاولين ١٠
وَلَقَدْ أَرْسَلْنَا مِن قَبْلِكَ فِى شِيَعِ ٱلْأَوَّلِينَ ١٠
وَلَقَدۡ
أَرۡسَلۡنَا
مِن
قَبۡلِكَ
فِي
شِيَعِ
ٱلۡأَوَّلِينَ
١٠
われはあなた以前の,昔の諸集団にも確かに(使徒たちを)遺わした。
— Ryoichi Mita
Quả thật, trước Ngươi (Muhammad), TA cũng đã phái các Sứ Giả đến giữa các giáo phái của các cộng đồng thời xưa.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:11
وما ياتيهم من رسول الا كانوا به يستهزيون ١١
وَمَا يَأْتِيهِم مِّن رَّسُولٍ إِلَّا كَانُوا۟ بِهِۦ يَسْتَهْزِءُونَ ١١
وَمَا
يَأۡتِيهِم
مِّن
رَّسُولٍ
إِلَّا
كَانُواْ
بِهِۦ
يَسۡتَهۡزِءُونَ
١١
だが使徒たちがかれらの許に来る度に,かれらによって嘲笑されない者はなかった。
— Ryoichi Mita
Và không một Sứ Giả nào đến mà lại không bị họ nhạo báng và giễu cợt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:12
كذالك نسلكه في قلوب المجرمين ١٢
كَذَٰلِكَ نَسْلُكُهُۥ فِى قُلُوبِ ٱلْمُجْرِمِينَ ١٢
كَذَٰلِكَ
نَسۡلُكُهُۥ
فِي
قُلُوبِ
ٱلۡمُجۡرِمِينَ
١٢
このようにわれは,罪深い者の心に,そうすることを忍び込ませた。
— Ryoichi Mita
Cũng như thế, TA đã gieo nó vào tấm lòng của những kẻ tội lỗi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:13
لا يومنون به وقد خلت سنة الاولين ١٣
لَا يُؤْمِنُونَ بِهِۦ ۖ وَقَدْ خَلَتْ سُنَّةُ ٱلْأَوَّلِينَ ١٣
لَا
يُؤۡمِنُونَ
بِهِۦ
وَقَدۡ
خَلَتۡ
سُنَّةُ
ٱلۡأَوَّلِينَ
١٣
昔の者たちへの先例があったのに,かれらはこの(啓示)を信じない。
— Ryoichi Mita
Chúng không tin Nó (Qur’an), và tiền lệ của những cộng đồng xưa đã trôi qua.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:14
ولو فتحنا عليهم بابا من السماء فظلوا فيه يعرجون ١٤
وَلَوْ فَتَحْنَا عَلَيْهِم بَابًۭا مِّنَ ٱلسَّمَآءِ فَظَلُّوا۟ فِيهِ يَعْرُجُونَ ١٤
وَلَوۡ
فَتَحۡنَا
عَلَيۡهِم
بَابٗا
مِّنَ
ٱلسَّمَآءِ
فَظَلُّواْ
فِيهِ
يَعۡرُجُونَ
١٤
仮令われがかれらのために天の門を開いて,(随時)かれらを登らせようとしても,
— Ryoichi Mita
Cho dù TA có mở riêng một cửa trời dành cho chúng tự do lên xuống,
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:15
لقالوا انما سكرت ابصارنا بل نحن قوم مسحورون ١٥
لَقَالُوٓا۟ إِنَّمَا سُكِّرَتْ أَبْصَـٰرُنَا بَلْ نَحْنُ قَوْمٌۭ مَّسْحُورُونَ ١٥
لَقَالُوٓاْ
إِنَّمَا
سُكِّرَتۡ
أَبۡصَٰرُنَا
بَلۡ
نَحۡنُ
قَوۡمٞ
مَّسۡحُورُونَ
١٥
かれらは必ず,「わたしたちの目は本当に眩んでしまった。いやわたしたちは魔法にかけられている。」と言うであろう。
— Ryoichi Mita
Thì chúng vẫn nói: “Chắc chắn mắt của chúng ta chỉ bị lóa. Không, chúng ta đã bị trúng bùa.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
015
15. Al-Hijr
The Rocky Tract
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
15:1
الر تلك ايات الكتاب وقران مبين ١
الٓر ۚ تِلْكَ ءَايَـٰتُ ٱلْكِتَـٰبِ وَقُرْءَانٍۢ مُّبِينٍۢ ١
الٓرۚ
تِلۡكَ
ءَايَٰتُ
ٱلۡكِتَٰبِ
وَقُرۡءَانٖ
مُّبِينٖ
١
アリフ・ラーム・ラー。これは啓典の印で,まごうかたないクルアーンの印である。
— Ryoichi Mita
Alif. Lam. Ra.
1
Đây là những câu của Kinh Sách, và một Qur’an rõ ràng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm