Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
26:52
۞ واوحينا الى موسى ان اسر بعبادي انكم متبعون ٥٢
۞ وَأَوْحَيْنَآ إِلَىٰ مُوسَىٰٓ أَنْ أَسْرِ بِعِبَادِىٓ إِنَّكُم مُّتَّبَعُونَ ٥٢
۞ وَأَوۡحَيۡنَآ
إِلَىٰ
مُوسَىٰٓ
أَنۡ
أَسۡرِ
بِعِبَادِيٓ
إِنَّكُم
مُّتَّبَعُونَ
٥٢
われはムーサーに,「わがしもべたちと一緒に,夜の間に旅立て。あなたがたは必ず追手がかかるであろう。」と啓示した。
— Ryoichi Mita
TA đã mặc khải cho Musa, phán: “Ngươi hãy dẫn hết đám bề tôi của TA rời đi ban đêm, quả thật các ngươi sẽ bị truy sát.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:53
فارسل فرعون في المداين حاشرين ٥٣
فَأَرْسَلَ فِرْعَوْنُ فِى ٱلْمَدَآئِنِ حَـٰشِرِينَ ٥٣
فَأَرۡسَلَ
فِرۡعَوۡنُ
فِي
ٱلۡمَدَآئِنِ
حَٰشِرِينَ
٥٣
その時フィルアウンは,使いの者を諸都市に遣わし,
— Ryoichi Mita
Rồi Pha-ra-ông cho quân lính loan tin đi khắp các thành phố.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:54
ان هاولاء لشرذمة قليلون ٥٤
إِنَّ هَـٰٓؤُلَآءِ لَشِرْذِمَةٌۭ قَلِيلُونَ ٥٤
إِنَّ
هَٰٓؤُلَآءِ
لَشِرۡذِمَةٞ
قَلِيلُونَ
٥٤
(言わせた)「これらの者は,ほんの少数の群れに過ぎないのです。
— Ryoichi Mita
“Quả thật, đám dân (Israel) này chỉ là một nhóm nhỏ bé.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:55
وانهم لنا لغايظون ٥٥
وَإِنَّهُمْ لَنَا لَغَآئِظُونَ ٥٥
وَإِنَّهُمۡ
لَنَا
لَغَآئِظُونَ
٥٥
かれらは,わたしたちに腹を立てているでしょうが,
— Ryoichi Mita
“Chúng thực sự đã phạm tội khi quân vì đã chọc giận ta.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:56
وانا لجميع حاذرون ٥٦
وَإِنَّا لَجَمِيعٌ حَـٰذِرُونَ ٥٦
وَإِنَّا
لَجَمِيعٌ
حَٰذِرُونَ
٥٦
わたしたちは,警戒を整え,軍勢も多いのです。」
— Ryoichi Mita
“Nhưng ta đã luôn cảnh giác đề phòng chúng.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:57
فاخرجناهم من جنات وعيون ٥٧
فَأَخْرَجْنَـٰهُم مِّن جَنَّـٰتٍۢ وَعُيُونٍۢ ٥٧
فَأَخۡرَجۡنَٰهُم
مِّن
جَنَّٰتٖ
وَعُيُونٖ
٥٧
それでわれは,かれらを果樹園や泉から追い出し,
— Ryoichi Mita
Bởi thế, TA (Allah) đã tống bọn chúng (Pha-ra-ông và quân lính của hắn) ra khỏi hoa viên và suối nước.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:58
وكنوز ومقام كريم ٥٨
وَكُنُوزٍۢ وَمَقَامٍۢ كَرِيمٍۢ ٥٨
وَكُنُوزٖ
وَمَقَامٖ
كَرِيمٖ
٥٨
財宝や栄誉ある地位から追放した。
— Ryoichi Mita
Khỏi những kho tàng châu báu và địa vị cao sang.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:59
كذالك واورثناها بني اسراييل ٥٩
كَذَٰلِكَ وَأَوْرَثْنَـٰهَا بَنِىٓ إِسْرَٰٓءِيلَ ٥٩
كَذَٰلِكَۖ
وَأَوۡرَثۡنَٰهَا
بَنِيٓ
إِسۡرَٰٓءِيلَ
٥٩
そんな次第であった。そしてわれはイスラエルの子孫たちに,これらのものを(外の所で)継がせた。
— Ryoichi Mita
Giống như thế, TA đã cho dân Israel thừa kế (những thứ tốt đẹp đó).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:60
فاتبعوهم مشرقين ٦٠
فَأَتْبَعُوهُم مُّشْرِقِينَ ٦٠
فَأَتۡبَعُوهُم
مُّشۡرِقِينَ
٦٠
さてかれら(フィルアウンの軍勢)は日の出の時,かれらを追って来た。
— Ryoichi Mita
Rồi (Pha-ra-ông và quân lính của hắn) truy đuổi họ (dân Israel) vào lúc hừng đông.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:52
۞ واوحينا الى موسى ان اسر بعبادي انكم متبعون ٥٢
۞ وَأَوْحَيْنَآ إِلَىٰ مُوسَىٰٓ أَنْ أَسْرِ بِعِبَادِىٓ إِنَّكُم مُّتَّبَعُونَ ٥٢
۞ وَأَوۡحَيۡنَآ
إِلَىٰ
مُوسَىٰٓ
أَنۡ
أَسۡرِ
بِعِبَادِيٓ
إِنَّكُم
مُّتَّبَعُونَ
٥٢
われはムーサーに,「わがしもべたちと一緒に,夜の間に旅立て。あなたがたは必ず追手がかかるであろう。」と啓示した。
— Ryoichi Mita
TA đã mặc khải cho Musa, phán: “Ngươi hãy dẫn hết đám bề tôi của TA rời đi ban đêm, quả thật các ngươi sẽ bị truy sát.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm