Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
54:9
۞ كذبت قبلهم قوم نوح فكذبوا عبدنا وقالوا مجنون وازدجر ٩
۞ كَذَّبَتْ قَبْلَهُمْ قَوْمُ نُوحٍۢ فَكَذَّبُوا۟ عَبْدَنَا وَقَالُوا۟ مَجْنُونٌۭ وَٱزْدُجِرَ ٩
۞ كَذَّبَتۡ
قَبۡلَهُمۡ
قَوۡمُ
نُوحٖ
فَكَذَّبُواْ
عَبۡدَنَا
وَقَالُواْ
مَجۡنُونٞ
وَٱزۡدُجِرَ
٩
かれら以前に,ヌーフの民も(その預言者を)虚偽とし,わがしもべを嘘付き呼ばわりし,「気違いです。」と言って追放した。
— Ryoichi Mita
Trước (những kẻ phủ nhận Ngươi – Thiên Sứ Muhammad), đám dân của Nuh cũng đã phủ nhận (Nuh) - người bề tôi của TA, và nói: “Hắn là một tên điên!” Và (Nuh) đã bị nhiếc mắng và hăm dọa.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:10
فدعا ربه اني مغلوب فانتصر ١٠
فَدَعَا رَبَّهُۥٓ أَنِّى مَغْلُوبٌۭ فَٱنتَصِرْ ١٠
فَدَعَا
رَبَّهُۥٓ
أَنِّي
مَغۡلُوبٞ
فَٱنتَصِرۡ
١٠
それでかれは主に,「わたしは,本当に力尽きました。どうか御助け下さい。」と祈った。
— Ryoichi Mita
(Nuh) đã khẩn cầu Thượng Đế của Y: “Quả thật, bề tôi đã thua cuộc, xin Ngài giúp đỡ!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:11
ففتحنا ابواب السماء بماء منهمر ١١
فَفَتَحْنَآ أَبْوَٰبَ ٱلسَّمَآءِ بِمَآءٍۢ مُّنْهَمِرٍۢ ١١
فَفَتَحۡنَآ
أَبۡوَٰبَ
ٱلسَّمَآءِ
بِمَآءٖ
مُّنۡهَمِرٖ
١١
それでわれは,天の諸門を開き水を注ぎ降らせた。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, TA đã mở các cổng của bầu trời cho nước (mưa) đổ xuống.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:12
وفجرنا الارض عيونا فالتقى الماء على امر قد قدر ١٢
وَفَجَّرْنَا ٱلْأَرْضَ عُيُونًۭا فَٱلْتَقَى ٱلْمَآءُ عَلَىٰٓ أَمْرٍۢ قَدْ قُدِرَ ١٢
وَفَجَّرۡنَا
ٱلۡأَرۡضَ
عُيُونٗا
فَٱلۡتَقَى
ٱلۡمَآءُ
عَلَىٰٓ
أَمۡرٖ
قَدۡ
قُدِرَ
١٢
また大地に諸泉を噴出させ,水は合わさり,かねての神命によること(洪水)が起きた。
— Ryoichi Mita
Rồi TA làm cho đất phun trào nước lên, các dòng nước gặp nhau vì một vấn đề đã được định đoạt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:13
وحملناه على ذات الواح ودسر ١٣
وَحَمَلْنَـٰهُ عَلَىٰ ذَاتِ أَلْوَٰحٍۢ وَدُسُرٍۢ ١٣
وَحَمَلۡنَٰهُ
عَلَىٰ
ذَاتِ
أَلۡوَٰحٖ
وَدُسُرٖ
١٣
しかしわれは板と釘で造ったもの(方舟)にかれを乗せてやった。
— Ryoichi Mita
TA đã mang (Nuh) trên (một chiếc thuyền) bằng những tấm ván gỗ được kết chặt bằng đinh.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:14
تجري باعيننا جزاء لمن كان كفر ١٤
تَجْرِى بِأَعْيُنِنَا جَزَآءًۭ لِّمَن كَانَ كُفِرَ ١٤
تَجۡرِي
بِأَعۡيُنِنَا
جَزَآءٗ
لِّمَن
كَانَ
كُفِرَ
١٤
わが見守る中でそれは走った。これが(皆から)退けられたあの者への報いである。
— Ryoichi Mita
(Chiếc thuyền) trôi dưới sự quan sát của TA, một phần thưởng dành cho người bị chối bỏ (và khinh rẻ).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:15
ولقد تركناها اية فهل من مدكر ١٥
وَلَقَد تَّرَكْنَـٰهَآ ءَايَةًۭ فَهَلْ مِن مُّدَّكِرٍۢ ١٥
وَلَقَد
تَّرَكۡنَٰهَآ
ءَايَةٗ
فَهَلۡ
مِن
مُّدَّكِرٖ
١٥
われはこれを一つの印として残した。さて誰か悟る者はあるか。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, TA đã để (câu chuyện đó) được lưu truyền như một bài học (cho hậu thế) để xem ai có nhớ chăng?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:16
فكيف كان عذابي ونذر ١٦
فَكَيْفَ كَانَ عَذَابِى وَنُذُرِ ١٦
فَكَيۡفَ
كَانَ
عَذَابِي
وَنُذُرِ
١٦
さあわが懲罰と戒めとはどうであったか。
— Ryoichi Mita
Vậy sự trừng phạt và lời cảnh báo của TA đã như thế nào?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:17
ولقد يسرنا القران للذكر فهل من مدكر ١٧
وَلَقَدْ يَسَّرْنَا ٱلْقُرْءَانَ لِلذِّكْرِ فَهَلْ مِن مُّدَّكِرٍۢ ١٧
وَلَقَدۡ
يَسَّرۡنَا
ٱلۡقُرۡءَانَ
لِلذِّكۡرِ
فَهَلۡ
مِن
مُّدَّكِرٖ
١٧
本当にわれは,クルアーンを易しく説き明した。さあ,誰か悟る者があるか。
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA đã làm cho Qur’an dễ nhớ, vậy có ai nhớ không?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:18
كذبت عاد فكيف كان عذابي ونذر ١٨
كَذَّبَتْ عَادٌۭ فَكَيْفَ كَانَ عَذَابِى وَنُذُرِ ١٨
كَذَّبَتۡ
عَادٞ
فَكَيۡفَ
كَانَ
عَذَابِي
وَنُذُرِ
١٨
アード(の民)も(真理を)虚偽であるとした。それでわが懲罰と戒めとはどうであったか。
— Ryoichi Mita
Đám dân ‘Ad đã phủ nhận (Hud – vị Nabi của họ), vậy sự trừng phạt và lời cảnh báo của TA đã như thế nào?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:19
انا ارسلنا عليهم ريحا صرصرا في يوم نحس مستمر ١٩
إِنَّآ أَرْسَلْنَا عَلَيْهِمْ رِيحًۭا صَرْصَرًۭا فِى يَوْمِ نَحْسٍۢ مُّسْتَمِرٍّۢ ١٩
إِنَّآ
أَرۡسَلۡنَا
عَلَيۡهِمۡ
رِيحٗا
صَرۡصَرٗا
فِي
يَوۡمِ
نَحۡسٖ
مُّسۡتَمِرّٖ
١٩
われは災厄の打ち続く日に,かれらに対し荒れ狂う風を送った。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, TA đã gởi đến chúng một cơn gió gào thét dữ dội (mang cái lạnh giá buốt) vào ngày bất hạnh liên tục.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:20
تنزع الناس كانهم اعجاز نخل منقعر ٢٠
تَنزِعُ ٱلنَّاسَ كَأَنَّهُمْ أَعْجَازُ نَخْلٍۢ مُّنقَعِرٍۢ ٢٠
تَنزِعُ
ٱلنَّاسَ
كَأَنَّهُمۡ
أَعۡجَازُ
نَخۡلٖ
مُّنقَعِرٖ
٢٠
すると人間は,根こそぎになった。ナツメヤシの切り株のように,むしり去られた。
— Ryoichi Mita
(Cơn gió) bốc đám dân đó như thể chúng là những thân cây chà là bị bật gốc.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:21
فكيف كان عذابي ونذر ٢١
فَكَيْفَ كَانَ عَذَابِى وَنُذُرِ ٢١
فَكَيۡفَ
كَانَ
عَذَابِي
وَنُذُرِ
٢١
あの時のわが懲罰と戒めとはどうであったか。
— Ryoichi Mita
Vậy sự trừng phạt và lời cảnh báo của TA đã như thế nào?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:22
ولقد يسرنا القران للذكر فهل من مدكر ٢٢
وَلَقَدْ يَسَّرْنَا ٱلْقُرْءَانَ لِلذِّكْرِ فَهَلْ مِن مُّدَّكِرٍۢ ٢٢
وَلَقَدۡ
يَسَّرۡنَا
ٱلۡقُرۡءَانَ
لِلذِّكۡرِ
فَهَلۡ
مِن
مُّدَّكِرٖ
٢٢
誠にわれは,クルアーンを易しく説き明かした。さて,誰か悟る者があるか。
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA đã làm cho Qur’an dễ nhớ, vậy có ai nhớ không?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:23
كذبت ثمود بالنذر ٢٣
كَذَّبَتْ ثَمُودُ بِٱلنُّذُرِ ٢٣
كَذَّبَتۡ
ثَمُودُ
بِٱلنُّذُرِ
٢٣
サムード(もまた)警告を虚偽であるとした。
— Ryoichi Mita
Đám dân Thamud đã phủ nhận sự cảnh báo.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:24
فقالوا ابشرا منا واحدا نتبعه انا اذا لفي ضلال وسعر ٢٤
فَقَالُوٓا۟ أَبَشَرًۭا مِّنَّا وَٰحِدًۭا نَّتَّبِعُهُۥٓ إِنَّآ إِذًۭا لَّفِى ضَلَـٰلٍۢ وَسُعُرٍ ٢٤
فَقَالُوٓاْ
أَبَشَرٗا
مِّنَّا
وَٰحِدٗا
نَّتَّبِعُهُۥٓ
إِنَّآ
إِذٗا
لَّفِي
ضَلَٰلٖ
وَسُعُرٍ
٢٤
そしてかれらは言った。「何と,わたしたちの中の一介の人間ではないですか。どうしてこんな者に従いますか。それこそ邪道,気違い沙汰です。
— Ryoichi Mita
Chúng nói: “Lẽ nào chúng ta lại nghe theo một người phàm sống đơn lẻ giữa chúng ta? Nếu làm vậy chúng ta thật sự sẽ lầm lạc và điên rồ!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:25
االقي الذكر عليه من بيننا بل هو كذاب اشر ٢٥
أَءُلْقِىَ ٱلذِّكْرُ عَلَيْهِ مِنۢ بَيْنِنَا بَلْ هُوَ كَذَّابٌ أَشِرٌۭ ٢٥
أَءُلۡقِيَ
ٱلذِّكۡرُ
عَلَيۡهِ
مِنۢ
بَيۡنِنَا
بَلۡ
هُوَ
كَذَّابٌ
أَشِرٞ
٢٥
わたしたちの間でかれだけに啓示が下されたのですか。いや,かれは大嘘付きです。」
— Ryoichi Mita
“Lẽ nào Thông Điệp Nhắc Nhở (chỉ) được ban xuống cho Y (Nabi Saleh) trong khi chúng ta (vẫn đang hiện diện)? Không, Y rõ ràng là một kẻ nói dối xấc xược.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:26
سيعلمون غدا من الكذاب الاشر ٢٦
سَيَعْلَمُونَ غَدًۭا مَّنِ ٱلْكَذَّابُ ٱلْأَشِرُ ٢٦
سَيَعۡلَمُونَ
غَدٗا
مَّنِ
ٱلۡكَذَّابُ
ٱلۡأَشِرُ
٢٦
(仰せられた。)「かれらは明日知るであろう。どちらが大嘘付きであるかを。
— Ryoichi Mita
Rồi mai đây chúng sẽ biết ai là kẻ nói dối xấc xược.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:27
انا مرسلو الناقة فتنة لهم فارتقبهم واصطبر ٢٧
إِنَّا مُرْسِلُوا۟ ٱلنَّاقَةِ فِتْنَةًۭ لَّهُمْ فَٱرْتَقِبْهُمْ وَٱصْطَبِرْ ٢٧
إِنَّا
مُرۡسِلُواْ
ٱلنَّاقَةِ
فِتۡنَةٗ
لَّهُمۡ
فَٱرۡتَقِبۡهُمۡ
وَٱصۡطَبِرۡ
٢٧
本当にわれは,かれらを試みるため雌ラクダを送るであろう。あなたは耐え忍びかれらを見守れ。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, TA đã gởi đến chúng một con lạc đà cái để thử thách chúng, vì vậy, Ngươi (hỡi Saleh) hãy quan sát chúng và kiên nhẫn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:9
۞ كذبت قبلهم قوم نوح فكذبوا عبدنا وقالوا مجنون وازدجر ٩
۞ كَذَّبَتْ قَبْلَهُمْ قَوْمُ نُوحٍۢ فَكَذَّبُوا۟ عَبْدَنَا وَقَالُوا۟ مَجْنُونٌۭ وَٱزْدُجِرَ ٩
۞ كَذَّبَتۡ
قَبۡلَهُمۡ
قَوۡمُ
نُوحٖ
فَكَذَّبُواْ
عَبۡدَنَا
وَقَالُواْ
مَجۡنُونٞ
وَٱزۡدُجِرَ
٩
かれら以前に,ヌーフの民も(その預言者を)虚偽とし,わがしもべを嘘付き呼ばわりし,「気違いです。」と言って追放した。
— Ryoichi Mita
Trước (những kẻ phủ nhận Ngươi – Thiên Sứ Muhammad), đám dân của Nuh cũng đã phủ nhận (Nuh) - người bề tôi của TA, và nói: “Hắn là một tên điên!” Và (Nuh) đã bị nhiếc mắng và hăm dọa.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm