Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
55:42
فباي الاء ربكما تكذبان ٤٢
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ٤٢
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
٤٢
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:43
هاذه جهنم التي يكذب بها المجرمون ٤٣
هَـٰذِهِۦ جَهَنَّمُ ٱلَّتِى يُكَذِّبُ بِهَا ٱلْمُجْرِمُونَ ٤٣
هَٰذِهِۦ
جَهَنَّمُ
ٱلَّتِي
يُكَذِّبُ
بِهَا
ٱلۡمُجۡرِمُونَ
٤٣
これは罪を犯した者が,嘘であると言いはった地獄である。
— Ryoichi Mita
Đây chính là Hỏa Ngục mà những tên tội phạm đã từng phủ nhận.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:44
يطوفون بينها وبين حميم ان ٤٤
يَطُوفُونَ بَيْنَهَا وَبَيْنَ حَمِيمٍ ءَانٍۢ ٤٤
يَطُوفُونَ
بَيۡنَهَا
وَبَيۡنَ
حَمِيمٍ
ءَانٖ
٤٤
かれらはその(業火)と,煮え立つ湯の間をさ迷う。
— Ryoichi Mita
Chúng sẽ đi xung quanh giữa Lửa và một loại nước cực nóng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:45
فباي الاء ربكما تكذبان ٤٥
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ٤٥
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
٤٥
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:46
ولمن خاف مقام ربه جنتان ٤٦
وَلِمَنْ خَافَ مَقَامَ رَبِّهِۦ جَنَّتَانِ ٤٦
وَلِمَنۡ
خَافَ
مَقَامَ
رَبِّهِۦ
جَنَّتَانِ
٤٦
だが主の(審判の座の)前に立つことを畏れてきた者のためには,2つの楽園があろう。
— Ryoichi Mita
Nhưng đối với ai sợ việc đứng trình diện trước Thượng Đế của y thì sẽ có được hai Ngôi Vườn Thiên Đàng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:47
فباي الاء ربكما تكذبان ٤٧
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ٤٧
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
٤٧
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:48
ذواتا افنان ٤٨
ذَوَاتَآ أَفْنَانٍۢ ٤٨
ذَوَاتَآ
أَفۡنَانٖ
٤٨
枝を張る木々…
— Ryoichi Mita
(Ngôi Vườn) có nhánh cây tỏa rộng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:49
فباي الاء ربكما تكذبان ٤٩
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ٤٩
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
٤٩
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:50
فيهما عينان تجريان ٥٠
فِيهِمَا عَيْنَانِ تَجْرِيَانِ ٥٠
فِيهِمَا
عَيۡنَانِ
تَجۡرِيَانِ
٥٠
2つの園の中には,2つの泉が(滾滾と)涌き出ている。
— Ryoichi Mita
Trong hai (Ngôi Vườn) có hai dòng suối chảy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:51
فباي الاء ربكما تكذبان ٥١
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ٥١
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
٥١
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:52
فيهما من كل فاكهة زوجان ٥٢
فِيهِمَا مِن كُلِّ فَـٰكِهَةٍۢ زَوْجَانِ ٥٢
فِيهِمَا
مِن
كُلِّ
فَٰكِهَةٖ
زَوۡجَانِ
٥٢
2つの園の中には,凡ての果実が2種ずつある。
— Ryoichi Mita
Trong hai (Ngôi Vườn), mỗi loại trái quả đều có từng cặp.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:53
فباي الاء ربكما تكذبان ٥٣
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ٥٣
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
٥٣
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:54
متكيين على فرش بطاينها من استبرق وجنى الجنتين دان ٥٤
مُتَّكِـِٔينَ عَلَىٰ فُرُشٍۭ بَطَآئِنُهَا مِنْ إِسْتَبْرَقٍۢ ۚ وَجَنَى ٱلْجَنَّتَيْنِ دَانٍۢ ٥٤
مُتَّكِـِٔينَ
عَلَىٰ
فُرُشِۭ
بَطَآئِنُهَا
مِنۡ
إِسۡتَبۡرَقٖۚ
وَجَنَى
ٱلۡجَنَّتَيۡنِ
دَانٖ
٥٤
かれらは,錦を張り詰めた寝床の上に寄り掛かり,楽園の果物は近く(手の届く所)にあろう。
— Ryoichi Mita
Họ ngả mình trên những chiếc giường được lót bằng gấm lụa, và trái quả trong hai Ngôi Vườn thì gần tầm tay hái.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:55
فباي الاء ربكما تكذبان ٥٥
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ٥٥
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
٥٥
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:56
فيهن قاصرات الطرف لم يطمثهن انس قبلهم ولا جان ٥٦
فِيهِنَّ قَـٰصِرَٰتُ ٱلطَّرْفِ لَمْ يَطْمِثْهُنَّ إِنسٌۭ قَبْلَهُمْ وَلَا جَآنٌّۭ ٥٦
فِيهِنَّ
قَٰصِرَٰتُ
ٱلطَّرۡفِ
لَمۡ
يَطۡمِثۡهُنَّ
إِنسٞ
قَبۡلَهُمۡ
وَلَا
جَآنّٞ
٥٦
そこには人間にもジンにも,これまで触れられていない,眼差しを押さえた(淑やかな)乙女たち。
— Ryoichi Mita
Trong (Thiên Đàng) có các nàng trinh nữ với cái nhìn e thẹn, chưa từng có đàn ông nào trong loài người và loài Jinn đã từng chạm vào.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:57
فباي الاء ربكما تكذبان ٥٧
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ٥٧
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
٥٧
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:58
كانهن الياقوت والمرجان ٥٨
كَأَنَّهُنَّ ٱلْيَاقُوتُ وَٱلْمَرْجَانُ ٥٨
كَأَنَّهُنَّ
ٱلۡيَاقُوتُ
وَٱلۡمَرۡجَانُ
٥٨
かの女らはさながらルビーかサンゴのよう。
— Ryoichi Mita
(Các nàng trinh nữ), họ trông giống như những viên hồng ngọc và san hô.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:59
فباي الاء ربكما تكذبان ٥٩
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ٥٩
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
٥٩
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:60
هل جزاء الاحسان الا الاحسان ٦٠
هَلْ جَزَآءُ ٱلْإِحْسَـٰنِ إِلَّا ٱلْإِحْسَـٰنُ ٦٠
هَلۡ
جَزَآءُ
ٱلۡإِحۡسَٰنِ
إِلَّا
ٱلۡإِحۡسَٰنُ
٦٠
善いことへの報いは,善いことでなくて何であろう。
— Ryoichi Mita
Chẳng phải phần thưởng tốt là chỉ dành cho cái tốt đó sao?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:61
فباي الاء ربكما تكذبان ٦١
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ٦١
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
٦١
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:62
ومن دونهما جنتان ٦٢
وَمِن دُونِهِمَا جَنَّتَانِ ٦٢
وَمِن
دُونِهِمَا
جَنَّتَانِ
٦٢
この2つの(楽園の)外に(更に)2つの楽園がある。
— Ryoichi Mita
Ngoài hai Ngôi Vườn đó còn có thêm hai Ngôi Vườn khác.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:63
فباي الاء ربكما تكذبان ٦٣
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ٦٣
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
٦٣
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:64
مدهامتان ٦٤
مُدْهَآمَّتَانِ ٦٤
مُدۡهَآمَّتَانِ
٦٤
(水が豊かで)緑滴る園。
— Ryoichi Mita
(Hai Ngôi Vườn khác đó) có màu xanh đậm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:65
فباي الاء ربكما تكذبان ٦٥
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ٦٥
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
٦٥
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:66
فيهما عينان نضاختان ٦٦
فِيهِمَا عَيْنَانِ نَضَّاخَتَانِ ٦٦
فِيهِمَا
عَيۡنَانِ
نَضَّاخَتَانِ
٦٦
そこには2つの泉が涌き出ている。
— Ryoichi Mita
Trong hai (Ngôi Vườn đó) có hai dòng suối chảy liên tục.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:67
فباي الاء ربكما تكذبان ٦٧
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ٦٧
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
٦٧
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:68
فيهما فاكهة ونخل ورمان ٦٨
فِيهِمَا فَـٰكِهَةٌۭ وَنَخْلٌۭ وَرُمَّانٌۭ ٦٨
فِيهِمَا
فَٰكِهَةٞ
وَنَخۡلٞ
وَرُمَّانٞ
٦٨
そこには種々の果物,ナツメヤシもザクロもある。
— Ryoichi Mita
Trong hai (Ngôi Vườn đó) có đủ loại trái quả, có chà là và lựu.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:69
فباي الاء ربكما تكذبان ٦٩
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ٦٩
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
٦٩
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
55:42
فباي الاء ربكما تكذبان ٤٢
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبَانِ ٤٢
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكُمَا
تُكَذِّبَانِ
٤٢
それであなたがたは,主の恩恵のどれを嘘と言うのか。
— Ryoichi Mita
Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm