Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
68:17
انا بلوناهم كما بلونا اصحاب الجنة اذ اقسموا ليصرمنها مصبحين ١٧
إِنَّا بَلَوْنَـٰهُمْ كَمَا بَلَوْنَآ أَصْحَـٰبَ ٱلْجَنَّةِ إِذْ أَقْسَمُوا۟ لَيَصْرِمُنَّهَا مُصْبِحِينَ ١٧
إِنَّا
بَلَوۡنَٰهُمۡ
كَمَا
بَلَوۡنَآ
أَصۡحَٰبَ
ٱلۡجَنَّةِ
إِذۡ
أَقۡسَمُواْ
لَيَصۡرِمُنَّهَا
مُصۡبِحِينَ
١٧
本当にわれは,(果樹)園の持ち主を試みたように,かれらを試みた。かれらが,早朝にそれ(果物)を収穫することを誓った時に,
— Ryoichi Mita
Thật vậy, TA đã thử thách chúng giống như việc TA đã thử thách những người chủ của một ngôi vườn khi họ thề sẽ hái hết trái của nó vào một buổi sáng sớm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:18
ولا يستثنون ١٨
وَلَا يَسْتَثْنُونَ ١٨
وَلَا
يَسۡتَثۡنُونَ
١٨
(アッラーの御望みならば)と,条件を付けることをしなかった。
— Ryoichi Mita
Và họ đã không nói “Insha-Allah” (Nếu Allah muốn).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:19
فطاف عليها طايف من ربك وهم نايمون ١٩
فَطَافَ عَلَيْهَا طَآئِفٌۭ مِّن رَّبِّكَ وَهُمْ نَآئِمُونَ ١٩
فَطَافَ
عَلَيۡهَا
طَآئِفٞ
مِّن
رَّبِّكَ
وَهُمۡ
نَآئِمُونَ
١٩
それでかれらが眠っている間に,あなたの主からの天罰がそれを襲った。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, một thảm họa từ Thượng Đế của Ngươi đã ập đến khu vườn khi họ đang ngủ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:20
فاصبحت كالصريم ٢٠
فَأَصْبَحَتْ كَٱلصَّرِيمِ ٢٠
فَأَصۡبَحَتۡ
كَٱلصَّرِيمِ
٢٠
それで朝には,それは摘み取られたようになった。
— Ryoichi Mita
Thế là sáng ra khu vườn trở thành một màu đen như bóng tối của màn đêm (do đã bị thiêu rụi).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:21
فتنادوا مصبحين ٢١
فَتَنَادَوْا۟ مُصْبِحِينَ ٢١
فَتَنَادَوۡاْ
مُصۡبِحِينَ
٢١
早朝かれらは互いに叫んだ。
— Ryoichi Mita
Rồi họ gọi nhau vào buổi sáng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:22
ان اغدوا على حرثكم ان كنتم صارمين ٢٢
أَنِ ٱغْدُوا۟ عَلَىٰ حَرْثِكُمْ إِن كُنتُمْ صَـٰرِمِينَ ٢٢
أَنِ
ٱغۡدُواْ
عَلَىٰ
حَرۡثِكُمۡ
إِن
كُنتُمۡ
صَٰرِمِينَ
٢٢
「もし収穫するのならあなたがたの畑に急ぎましょう。」
— Ryoichi Mita
“Nếu các người muốn hái trái thì hãy mau ra vườn cho sớm!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:23
فانطلقوا وهم يتخافتون ٢٣
فَٱنطَلَقُوا۟ وَهُمْ يَتَخَـٰفَتُونَ ٢٣
فَٱنطَلَقُواْ
وَهُمۡ
يَتَخَٰفَتُونَ
٢٣
そこでかれらは低声に囁き合って出かけた。
— Ryoichi Mita
Vậy là họ rời đi và nói khẽ với nhau:
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:24
ان لا يدخلنها اليوم عليكم مسكين ٢٤
أَن لَّا يَدْخُلَنَّهَا ٱلْيَوْمَ عَلَيْكُم مِّسْكِينٌۭ ٢٤
أَن
لَّا
يَدۡخُلَنَّهَا
ٱلۡيَوۡمَ
عَلَيۡكُم
مِّسۡكِينٞ
٢٤
「今日は一人の貧乏人も,あの(果樹園)に入らせてはなりません。」
— Ryoichi Mita
“Đừng để bất cứ người nghèo nào vào vườn hôm nay!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:25
وغدوا على حرد قادرين ٢٥
وَغَدَوْا۟ عَلَىٰ حَرْدٍۢ قَـٰدِرِينَ ٢٥
وَغَدَوۡاْ
عَلَىٰ
حَرۡدٖ
قَٰدِرِينَ
٢٥
かれらは強く心に決めて,朝早く出て行った。
— Ryoichi Mita
Và họ đã đi thật sớm, nhất quyết trong ý đồ đó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:26
فلما راوها قالوا انا لضالون ٢٦
فَلَمَّا رَأَوْهَا قَالُوٓا۟ إِنَّا لَضَآلُّونَ ٢٦
فَلَمَّا
رَأَوۡهَا
قَالُوٓاْ
إِنَّا
لَضَآلُّونَ
٢٦
だがかれらがそれを見た時,言った。「わたしたちは,道を間違えている。
— Ryoichi Mita
Nhưng khi nhìn thấy khu vườn, họ nói: “Chắc chắn chúng ta đã đi lạc đường rồi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:27
بل نحن محرومون ٢٧
بَلْ نَحْنُ مَحْرُومُونَ ٢٧
بَلۡ
نَحۡنُ
مَحۡرُومُونَ
٢٧
いや,わたしたちは(収穫物を)奪われた。」
— Ryoichi Mita
“Không, đúng hơn là chúng ta đã bị tước mất (mùa màng).”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:28
قال اوسطهم الم اقل لكم لولا تسبحون ٢٨
قَالَ أَوْسَطُهُمْ أَلَمْ أَقُل لَّكُمْ لَوْلَا تُسَبِّحُونَ ٢٨
قَالَ
أَوۡسَطُهُمۡ
أَلَمۡ
أَقُل
لَّكُمۡ
لَوۡلَا
تُسَبِّحُونَ
٢٨
かれらの中,すこし穏やかな一人が言った。「あなたがたはどうして(主を)讃えないのかと,わたしが言ったのに。」
— Ryoichi Mita
Một người tốt nhất trong số họ nói: “Tôi đã không nói với các người hãy nên tán dương (Allah) đó sao?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:29
قالوا سبحان ربنا انا كنا ظالمين ٢٩
قَالُوا۟ سُبْحَـٰنَ رَبِّنَآ إِنَّا كُنَّا ظَـٰلِمِينَ ٢٩
قَالُواْ
سُبۡحَٰنَ
رَبِّنَآ
إِنَّا
كُنَّا
ظَٰلِمِينَ
٢٩
かれらは,「わたしたちの主を讃える。本当にわたしたちは不義でありました。」と言った。
— Ryoichi Mita
Họ nói: “Vinh quang thay Thượng Đế của bầy tôi, bầy tôi thực sự là những kẻ sai quấy.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:30
فاقبل بعضهم على بعض يتلاومون ٣٠
فَأَقْبَلَ بَعْضُهُمْ عَلَىٰ بَعْضٍۢ يَتَلَـٰوَمُونَ ٣٠
فَأَقۡبَلَ
بَعۡضُهُمۡ
عَلَىٰ
بَعۡضٖ
يَتَلَٰوَمُونَ
٣٠
そこでかれらは,互いに責め合い始めた。
— Ryoichi Mita
Sau đó, họ quay sang trách móc và đổ lỗi cho nhau.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:31
قالوا يا ويلنا انا كنا طاغين ٣١
قَالُوا۟ يَـٰوَيْلَنَآ إِنَّا كُنَّا طَـٰغِينَ ٣١
قَالُواْ
يَٰوَيۡلَنَآ
إِنَّا
كُنَّا
طَٰغِينَ
٣١
かれらは言った。「ああ悲しい,わたしたちは本当に横柄でした。
— Ryoichi Mita
Họ nói: “Thật khốn khổ thay cho chúng ta! Chúng ta thực sự là những kẻ đã vượt mức giới hạn.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:32
عسى ربنا ان يبدلنا خيرا منها انا الى ربنا راغبون ٣٢
عَسَىٰ رَبُّنَآ أَن يُبْدِلَنَا خَيْرًۭا مِّنْهَآ إِنَّآ إِلَىٰ رَبِّنَا رَٰغِبُونَ ٣٢
عَسَىٰ
رَبُّنَآ
أَن
يُبۡدِلَنَا
خَيۡرٗا
مِّنۡهَآ
إِنَّآ
إِلَىٰ
رَبِّنَا
رَٰغِبُونَ
٣٢
主はこれに代る,更に良い(果樹園)を与えられるかもしれない。本当にわたしたちは,(悔悟して)主に嘆願します。」
— Ryoichi Mita
“Có lẽ Thượng Đế của chúng ta sẽ đổi lại cho chúng ta một ngôi vườn khác tốt hơn. Chúng ta thực sự hướng về Thượng Đế của chúng ta trong hy vọng và sự cầu mong.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:33
كذالك العذاب ولعذاب الاخرة اكبر لو كانوا يعلمون ٣٣
كَذَٰلِكَ ٱلْعَذَابُ ۖ وَلَعَذَابُ ٱلْـَٔاخِرَةِ أَكْبَرُ ۚ لَوْ كَانُوا۟ يَعْلَمُونَ ٣٣
كَذَٰلِكَ
ٱلۡعَذَابُۖ
وَلَعَذَابُ
ٱلۡأٓخِرَةِ
أَكۡبَرُۚ
لَوۡ
كَانُواْ
يَعۡلَمُونَ
٣٣
このようなものが,(現世の)懲罰である。だが来世の懲罰は更に大きなものである。もしかれらに分っていたならば。
— Ryoichi Mita
Sự trừng phạt (trên thế gian) là như thế đấy. Nhưng sự trừng phạt ở Đời Sau chắc chắn còn lớn hơn nếu họ biết.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:34
ان للمتقين عند ربهم جنات النعيم ٣٤
إِنَّ لِلْمُتَّقِينَ عِندَ رَبِّهِمْ جَنَّـٰتِ ٱلنَّعِيمِ ٣٤
إِنَّ
لِلۡمُتَّقِينَ
عِندَ
رَبِّهِمۡ
جَنَّٰتِ
ٱلنَّعِيمِ
٣٤
本当にアッラーを畏れる者に対しては,主の御許に喜こびの楽園があろう。
— Ryoichi Mita
Quả thật, những người ngoan đạo sẽ hưởng Thiên Đàng Hạnh Phúc nơi Thượng Đế của họ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:35
افنجعل المسلمين كالمجرمين ٣٥
أَفَنَجْعَلُ ٱلْمُسْلِمِينَ كَٱلْمُجْرِمِينَ ٣٥
أَفَنَجۡعَلُ
ٱلۡمُسۡلِمِينَ
كَٱلۡمُجۡرِمِينَ
٣٥
われは信心深い者たちを,罪人のように扱うとでもいうのか。
— Ryoichi Mita
Lẽ nào TA lại đối xử với những người Muslim giống như những kẻ tội lỗi?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:36
ما لكم كيف تحكمون ٣٦
مَا لَكُمْ كَيْفَ تَحْكُمُونَ ٣٦
مَا
لَكُمۡ
كَيۡفَ
تَحۡكُمُونَ
٣٦
あなたがたはどうしたのか。あなたがたはどう判断するのか。
— Ryoichi Mita
Các ngươi phân xử sao thế?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:37
ام لكم كتاب فيه تدرسون ٣٧
أَمْ لَكُمْ كِتَـٰبٌۭ فِيهِ تَدْرُسُونَ ٣٧
أَمۡ
لَكُمۡ
كِتَٰبٞ
فِيهِ
تَدۡرُسُونَ
٣٧
それともあなたがたには,学ぶに足りる啓典があるのか。
— Ryoichi Mita
Hoặc phải chăng các ngươi có Kinh Sách mà các ngươi học?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:38
ان لكم فيه لما تخيرون ٣٨
إِنَّ لَكُمْ فِيهِ لَمَا تَخَيَّرُونَ ٣٨
إِنَّ
لَكُمۡ
فِيهِ
لَمَا
تَخَيَّرُونَ
٣٨
あなたがたが選ぶものは,何でもその啓典の中にあるのか。
— Ryoichi Mita
Và trong đó thực sự có mọi điều để các ngươi lựa chọn?!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:39
ام لكم ايمان علينا بالغة الى يوم القيامة ان لكم لما تحكمون ٣٩
أَمْ لَكُمْ أَيْمَـٰنٌ عَلَيْنَا بَـٰلِغَةٌ إِلَىٰ يَوْمِ ٱلْقِيَـٰمَةِ ۙ إِنَّ لَكُمْ لَمَا تَحْكُمُونَ ٣٩
أَمۡ
لَكُمۡ
أَيۡمَٰنٌ
عَلَيۡنَا
بَٰلِغَةٌ
إِلَىٰ
يَوۡمِ
ٱلۡقِيَٰمَةِ
إِنَّ
لَكُمۡ
لَمَا
تَحۡكُمُونَ
٣٩
それともあなたがたは,審判の日まで有効な誓約をわれと結んだのか。あなたがたが思慮分別することは,確かにあなたがたのものになるのか。
— Ryoichi Mita
Hoặc các ngươi có những lời thề (ràng buộc) TA kéo dài cho đến Ngày Phục Sinh rằng chắc chắn các ngươi sẽ có được bất cứ điều gì các ngươi quyết định?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:40
سلهم ايهم بذالك زعيم ٤٠
سَلْهُمْ أَيُّهُم بِذَٰلِكَ زَعِيمٌ ٤٠
سَلۡهُمۡ
أَيُّهُم
بِذَٰلِكَ
زَعِيمٌ
٤٠
(ムハンマドよ)かれらに問え。「かれらの誰がそれを保証するのですか。」
— Ryoichi Mita
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy hỏi chúng ai trong bọn chúng bảo đảm điều đó!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:41
ام لهم شركاء فلياتوا بشركايهم ان كانوا صادقين ٤١
أَمْ لَهُمْ شُرَكَآءُ فَلْيَأْتُوا۟ بِشُرَكَآئِهِمْ إِن كَانُوا۟ صَـٰدِقِينَ ٤١
أَمۡ
لَهُمۡ
شُرَكَآءُ
فَلۡيَأۡتُواْ
بِشُرَكَآئِهِمۡ
إِن
كَانُواْ
صَٰدِقِينَ
٤١
または,かれらは(主に)配するものがあるのか。かれらが正しいのなら,その配するものを連れて来させなさい。
— Ryoichi Mita
Hoặc phải chăng các thần linh mà chúng tổ hợp (cùng với Allah đứng ra bảo đảm)? Nếu vậy, chúng hãy đưa những thần linh tổ hợp đó của chúng đến nếu chúng là những kẻ nói thật.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:42
يوم يكشف عن ساق ويدعون الى السجود فلا يستطيعون ٤٢
يَوْمَ يُكْشَفُ عَن سَاقٍۢ وَيُدْعَوْنَ إِلَى ٱلسُّجُودِ فَلَا يَسْتَطِيعُونَ ٤٢
يَوۡمَ
يُكۡشَفُ
عَن
سَاقٖ
وَيُدۡعَوۡنَ
إِلَى
ٱلسُّجُودِ
فَلَا
يَسۡتَطِيعُونَ
٤٢
脛が,現わにされる日(を思いなさい)。かれらはサジダするよう求められる。だがかれらには出来ないであろう。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày mà (Allah) phơi bày ống chân (của Ngài) và chúng (những kẻ vô đức tin và những kẻ giả tạo đức tin) sẽ được gọi đến quỳ lạy (Ngài) nhưng chúng không thể (quỳ được).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
68:17
انا بلوناهم كما بلونا اصحاب الجنة اذ اقسموا ليصرمنها مصبحين ١٧
إِنَّا بَلَوْنَـٰهُمْ كَمَا بَلَوْنَآ أَصْحَـٰبَ ٱلْجَنَّةِ إِذْ أَقْسَمُوا۟ لَيَصْرِمُنَّهَا مُصْبِحِينَ ١٧
إِنَّا
بَلَوۡنَٰهُمۡ
كَمَا
بَلَوۡنَآ
أَصۡحَٰبَ
ٱلۡجَنَّةِ
إِذۡ
أَقۡسَمُواْ
لَيَصۡرِمُنَّهَا
مُصۡبِحِينَ
١٧
本当にわれは,(果樹)園の持ち主を試みたように,かれらを試みた。かれらが,早朝にそれ(果物)を収穫することを誓った時に,
— Ryoichi Mita
Thật vậy, TA đã thử thách chúng giống như việc TA đã thử thách những người chủ của một ngôi vườn khi họ thề sẽ hái hết trái của nó vào một buổi sáng sớm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm