Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
78:31
ان للمتقين مفازا ٣١
إِنَّ لِلْمُتَّقِينَ مَفَازًا ٣١
إِنَّ
لِلۡمُتَّقِينَ
مَفَازًا
٣١
本当に主を畏れる者には,安全な場所(楽園)がある。
— Ryoichi Mita
Những người ngoan đạo chắc chắn sẽ thành đạt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
78:32
حدايق واعنابا ٣٢
حَدَآئِقَ وَأَعْنَـٰبًۭا ٣٢
حَدَآئِقَ
وَأَعۡنَٰبٗا
٣٢
緑の園や,ブドウ園,
— Ryoichi Mita
(Họ sẽ được ban cho) những ngôi vườn tươi xanh và các vườn nho.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
78:33
وكواعب اترابا ٣٣
وَكَوَاعِبَ أَتْرَابًۭا ٣٣
وَكَوَاعِبَ
أَتۡرَابٗا
٣٣
胸の脹れた同じ年頃の乙女たち,
— Ryoichi Mita
(Họ sẽ) có những nàng trinh nữ với bộ ngực đầy đặn cùng trang lứa (làm bạn đời).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
78:34
وكاسا دهاقا ٣٤
وَكَأْسًۭا دِهَاقًۭا ٣٤
وَكَأۡسٗا
دِهَاقٗا
٣٤
またなみなみと溢れる杯。
— Ryoichi Mita
(Họ sẽ được phục vụ với) chiếc cốc đầy (rượu).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
78:35
لا يسمعون فيها لغوا ولا كذابا ٣٥
لَّا يَسْمَعُونَ فِيهَا لَغْوًۭا وَلَا كِذَّٰبًۭا ٣٥
لَّا
يَسۡمَعُونَ
فِيهَا
لَغۡوٗا
وَلَا
كِذَّٰبٗا
٣٥
そこではつまらぬ話や偽り言を聞かない。
— Ryoichi Mita
Nơi đó, họ sẽ không còn nghe thấy lời sàm bậy và dối trá.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
78:36
جزاء من ربك عطاء حسابا ٣٦
جَزَآءًۭ مِّن رَّبِّكَ عَطَآءً حِسَابًۭا ٣٦
جَزَآءٗ
مِّن
رَّبِّكَ
عَطَآءً
حِسَابٗا
٣٦
これらはあなたの主からの報奨,賜物の決算である。
— Ryoichi Mita
Đó là một đền đáp từ Thượng Đế của ngươi (Thiên Sứ Muhammad), một món quà hào phóng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
78:37
رب السماوات والارض وما بينهما الرحمان لا يملكون منه خطابا ٣٧
رَّبِّ ٱلسَّمَـٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ وَمَا بَيْنَهُمَا ٱلرَّحْمَـٰنِ ۖ لَا يَمْلِكُونَ مِنْهُ خِطَابًۭا ٣٧
رَّبِّ
ٱلسَّمَٰوَٰتِ
وَٱلۡأَرۡضِ
وَمَا
بَيۡنَهُمَا
ٱلرَّحۡمَٰنِۖ
لَا
يَمۡلِكُونَ
مِنۡهُ
خِطَابٗا
٣٧
天と地,そしてその間の凡てのものの主,慈悲深き御方(からの賜物であり),誰もかれに語りかけることは出来ない。
— Ryoichi Mita
Không ai dám thốt ra lời nào trừ phi Thượng Đế của trời đất và vạn vật, Đấng Nhân Từ cho phép.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
78:38
يوم يقوم الروح والملايكة صفا لا يتكلمون الا من اذن له الرحمان وقال صوابا ٣٨
يَوْمَ يَقُومُ ٱلرُّوحُ وَٱلْمَلَـٰٓئِكَةُ صَفًّۭا ۖ لَّا يَتَكَلَّمُونَ إِلَّا مَنْ أَذِنَ لَهُ ٱلرَّحْمَـٰنُ وَقَالَ صَوَابًۭا ٣٨
يَوۡمَ
يَقُومُ
ٱلرُّوحُ
وَٱلۡمَلَٰٓئِكَةُ
صَفّٗاۖ
لَّا
يَتَكَلَّمُونَ
إِلَّا
مَنۡ
أَذِنَ
لَهُ
ٱلرَّحۡمَٰنُ
وَقَالَ
صَوَابٗا
٣٨
聖霊と天使たちが,整列して立つ日,慈悲深き御方から御許しを得て正しいことを言う者以外には,誰も口をきくことが出来ない。
— Ryoichi Mita
Ngày mà Ruh (Đại Thiên thần Jibril) và các Thiên Thần khác đứng thành hàng ngũ chỉnh tề. Không một ai được nói ngoại trừ Đấng Nhân Từ cho phép, và y chỉ nói sự thật.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
78:39
ذالك اليوم الحق فمن شاء اتخذ الى ربه مابا ٣٩
ذَٰلِكَ ٱلْيَوْمُ ٱلْحَقُّ ۖ فَمَن شَآءَ ٱتَّخَذَ إِلَىٰ رَبِّهِۦ مَـَٔابًا ٣٩
ذَٰلِكَ
ٱلۡيَوۡمُ
ٱلۡحَقُّۖ
فَمَن
شَآءَ
ٱتَّخَذَ
إِلَىٰ
رَبِّهِۦ
مَـَٔابًا
٣٩
それは真実の日である。だから誰でも望む者は,主の御許に戻るがいい。
— Ryoichi Mita
Đó là Ngày của sự thật. Vì vậy, người nào muốn thì hãy chọn lấy một nơi trở về với Thượng Đế của y.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
78:40
انا انذرناكم عذابا قريبا يوم ينظر المرء ما قدمت يداه ويقول الكافر يا ليتني كنت ترابا ٤٠
إِنَّآ أَنذَرْنَـٰكُمْ عَذَابًۭا قَرِيبًۭا يَوْمَ يَنظُرُ ٱلْمَرْءُ مَا قَدَّمَتْ يَدَاهُ وَيَقُولُ ٱلْكَافِرُ يَـٰلَيْتَنِى كُنتُ تُرَٰبًۢا ٤٠
إِنَّآ
أَنذَرۡنَٰكُمۡ
عَذَابٗا
قَرِيبٗا
يَوۡمَ
يَنظُرُ
ٱلۡمَرۡءُ
مَا
قَدَّمَتۡ
يَدَاهُ
وَيَقُولُ
ٱلۡكَافِرُ
يَٰلَيۡتَنِي
كُنتُ
تُرَٰبَۢا
٤٠
本当にわれは,懲罰が近いと,あなたがたに警告した。その日,人は,自分の両方の手が前もって行ったもの(所業)を見るであろう。不信者は,「ああ,情けない,わたしが塵であったならば。」と言うであろう。
— Ryoichi Mita
Quả Thật, TA đã cảnh báo các ngươi về một sự trừng phạt gần kề; Ngày mà một người sẽ thấy điều mà y đã gởi đi trước, và kẻ vô đức tin sẽ nói: “Ôi, ước gì mình là cát bụi!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
079
79. An-Nazi'at
Those who drag forth
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
79:1
والنازعات غرقا ١
وَٱلنَّـٰزِعَـٰتِ غَرْقًۭا ١
وَٱلنَّٰزِعَٰتِ
غَرۡقٗا
١
荒々しく(罪深い者の魂を)引き離すものにおいて(誓う),
— Ryoichi Mita
Thề bởi các Thiên Thần giật mạnh linh hồn của những kẻ vô đức tin.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:2
والناشطات نشطا ٢
وَٱلنَّـٰشِطَـٰتِ نَشْطًۭا ٢
وَٱلنَّٰشِطَٰتِ
نَشۡطٗا
٢
優しく(信仰深い者の魂を)引き出すものにおいて,
— Ryoichi Mita
Thề bởi các Thiên Thần rút nhẹ linh hồn của những người có đức tin.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:3
والسابحات سبحا ٣
وَٱلسَّـٰبِحَـٰتِ سَبْحًۭا ٣
وَٱلسَّٰبِحَٰتِ
سَبۡحٗا
٣
泳ぐように(慈悲の使いに)滑走するものにおいて,
— Ryoichi Mita
Thề bởi các Thiên Thần lướt đi như bơi (từ trên trời xuống đất theo lệnh của Allah).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:4
فالسابقات سبقا ٤
فَٱلسَّـٰبِقَـٰتِ سَبْقًۭا ٤
فَٱلسَّٰبِقَٰتِ
سَبۡقٗا
٤
先を争って前進するものにおいて,
— Ryoichi Mita
Thề bởi các Thiên Thần luôn nhanh nhẹn và tiên phong (trong việc thực thi mệnh lệnh của Allah).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:5
فالمدبرات امرا ٥
فَٱلْمُدَبِّرَٰتِ أَمْرًۭا ٥
فَٱلۡمُدَبِّرَٰتِ
أَمۡرٗا
٥
(主の命令で)事を処理するものにおいて(誓う)。
— Ryoichi Mita
Thề bởi các Thiên Thần thực thi các lệnh truyền.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:6
يوم ترجف الراجفة ٦
يَوْمَ تَرْجُفُ ٱلرَّاجِفَةُ ٦
يَوۡمَ
تَرۡجُفُ
ٱلرَّاجِفَةُ
٦
その日(第一のラッパで),震動が(凡てのものを)揺がし,
— Ryoichi Mita
Vào Ngày mà tiếng còi Rajifah được thổi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:7
تتبعها الرادفة ٧
تَتْبَعُهَا ٱلرَّادِفَةُ ٧
تَتۡبَعُهَا
ٱلرَّادِفَةُ
٧
次のラッパ(で震動)が,続く。
— Ryoichi Mita
Tiếp theo là tiếng còi Radifah.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:8
قلوب يوميذ واجفة ٨
قُلُوبٌۭ يَوْمَئِذٍۢ وَاجِفَةٌ ٨
قُلُوبٞ
يَوۡمَئِذٖ
وَاجِفَةٌ
٨
(不信者の)心は,その日戦き震え,
— Ryoichi Mita
Vào Ngày đó, các con tim sẽ đập mạnh.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:9
ابصارها خاشعة ٩
أَبْصَـٰرُهَا خَـٰشِعَةٌۭ ٩
أَبۡصَٰرُهَا
خَٰشِعَةٞ
٩
目を伏せるであろう。
— Ryoichi Mita
Những cặp mắt sẽ sợ hãi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:10
يقولون اانا لمردودون في الحافرة ١٠
يَقُولُونَ أَءِنَّا لَمَرْدُودُونَ فِى ٱلْحَافِرَةِ ١٠
يَقُولُونَ
أَءِنَّا
لَمَرۡدُودُونَ
فِي
ٱلۡحَافِرَةِ
١٠
かれらは言う。「わたしたちは初め(生前)の状態に,本当に返るのでしょうか。
— Ryoichi Mita
(Những kẻ không tin) thường bảo: “Chúng ta sẽ thực sự được trở lại trạng thái (cuộc sống) trước đây (của chúng ta) ư?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:11
ااذا كنا عظاما نخرة ١١
أَءِذَا كُنَّا عِظَـٰمًۭا نَّخِرَةًۭ ١١
أَءِذَا
كُنَّا
عِظَٰمٗا
نَّخِرَةٗ
١١
何と,わたしたちは朽ち果てた骨になってしまったのに。」
— Ryoichi Mita
“Ngay cả khi chúng ta đã là những khúc xương rã mục ư?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:12
قالوا تلك اذا كرة خاسرة ١٢
قَالُوا۟ تِلْكَ إِذًۭا كَرَّةٌ خَاسِرَةٌۭ ١٢
قَالُواْ
تِلۡكَ
إِذٗا
كَرَّةٌ
خَاسِرَةٞ
١٢
かれらは言う。「その場合(復活),損な戻りです。」
— Ryoichi Mita
Chúng nói: “Nếu vậy thì đó sẽ là một sự trở lại mất mát và thua thiệt!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:13
فانما هي زجرة واحدة ١٣
فَإِنَّمَا هِىَ زَجْرَةٌۭ وَٰحِدَةٌۭ ١٣
فَإِنَّمَا
هِيَ
زَجۡرَةٞ
وَٰحِدَةٞ
١٣
(復活は),只一声の叫びである。
— Ryoichi Mita
Quả thật, (lệnh tập trung rất đơn giản), nó chỉ là một tiếng còi hụ duy nhất.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:14
فاذا هم بالساهرة ١٤
فَإِذَا هُم بِٱلسَّاهِرَةِ ١٤
فَإِذَا
هُم
بِٱلسَّاهِرَةِ
١٤
見よ,かれらは目覚めて(地上に)現われる。
— Ryoichi Mita
Lập tức mọi sự sống sẽ nổi lên trên mặt đất.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:15
هل اتاك حديث موسى ١٥
هَلْ أَتَىٰكَ حَدِيثُ مُوسَىٰٓ ١٥
هَلۡ
أَتَىٰكَ
حَدِيثُ
مُوسَىٰٓ
١٥
ムーサーの物語が,あなたに届いたか。
— Ryoichi Mita
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) đã nghe câu chuyện về Musa chưa?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
79:16
اذ ناداه ربه بالواد المقدس طوى ١٦
إِذْ نَادَىٰهُ رَبُّهُۥ بِٱلْوَادِ ٱلْمُقَدَّسِ طُوًى ١٦
إِذۡ
نَادَىٰهُ
رَبُّهُۥ
بِٱلۡوَادِ
ٱلۡمُقَدَّسِ
طُوًى
١٦
主がトワーの聖谷に,かれを呼ばれた時を思い起せ。
— Ryoichi Mita
Lúc Thượng Đế của Y gọi Y nơi thung lũng thiêng liêng của ngọn núi Tuwa.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
78:31
ان للمتقين مفازا ٣١
إِنَّ لِلْمُتَّقِينَ مَفَازًا ٣١
إِنَّ
لِلۡمُتَّقِينَ
مَفَازًا
٣١
本当に主を畏れる者には,安全な場所(楽園)がある。
— Ryoichi Mita
Những người ngoan đạo chắc chắn sẽ thành đạt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm