Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
83:5
ليوم عظيم ٥
لِيَوْمٍ عَظِيمٍۢ ٥
لِيَوۡمٍ
عَظِيمٖ
٥
偉大なる日に。
— Ryoichi Mita
Cho một Ngày vĩ đại?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:6
يوم يقوم الناس لرب العالمين ٦
يَوْمَ يَقُومُ ٱلنَّاسُ لِرَبِّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ٦
يَوۡمَ
يَقُومُ
ٱلنَّاسُ
لِرَبِّ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
٦
その日,(凡ての)人間は,万有の主の御前に立つのではないか。
— Ryoichi Mita
Ngày mà nhân loại sẽ đứng trình diện trước Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:7
كلا ان كتاب الفجار لفي سجين ٧
كَلَّآ إِنَّ كِتَـٰبَ ٱلْفُجَّارِ لَفِى سِجِّينٍۢ ٧
كـَلَّآ
إِنَّ
كِتَٰبَ
ٱلۡفُجَّارِ
لَفِي
سِجِّينٖ
٧
断じていけない。罰ある者の記録は,スィッジーンの中に(保管して)ある。
— Ryoichi Mita
Không. Hồ sơ của những kẻ tội lỗi thực sự nằm trong Sijjin.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:8
وما ادراك ما سجين ٨
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا سِجِّينٌۭ ٨
وَمَآ
أَدۡرَىٰكَ
مَا
سِجِّينٞ
٨
スィッジーンが何であるかを,あなたに理解させるものは何か。
— Ryoichi Mita
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) có biết Sijjin là gì không?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:9
كتاب مرقوم ٩
كِتَـٰبٌۭ مَّرْقُومٌۭ ٩
كِتَٰبٞ
مَّرۡقُومٞ
٩
(そこには完全に)書かれた一つの記録(がある)。
— Ryoichi Mita
Đó là một quyển sổ ghi chép.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:10
ويل يوميذ للمكذبين ١٠
وَيْلٌۭ يَوْمَئِذٍۢ لِّلْمُكَذِّبِينَ ١٠
وَيۡلٞ
يَوۡمَئِذٖ
لِّلۡمُكَذِّبِينَ
١٠
災いなるかな,その日,嘘であると言って来た者たちよ,
— Ryoichi Mita
Ngày đó sẽ là một thảm họa cho những kẻ phủ nhận (sự thật).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:11
الذين يكذبون بيوم الدين ١١
ٱلَّذِينَ يُكَذِّبُونَ بِيَوْمِ ٱلدِّينِ ١١
ٱلَّذِينَ
يُكَذِّبُونَ
بِيَوۡمِ
ٱلدِّينِ
١١
審判の日を,嘘であると言って来た者たちこそは。
— Ryoichi Mita
Những kẻ đã phủ nhận Ngày Thưởng Phạt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:12
وما يكذب به الا كل معتد اثيم ١٢
وَمَا يُكَذِّبُ بِهِۦٓ إِلَّا كُلُّ مُعْتَدٍ أَثِيمٍ ١٢
وَمَا
يُكَذِّبُ
بِهِۦٓ
إِلَّا
كُلُّ
مُعۡتَدٍ
أَثِيمٍ
١٢
これを嘘であると言って来た者は,反逆者,罪人に外ならない。
— Ryoichi Mita
Không ai phủ nhận Ngày đó ngoại trừ những kẻ tội lỗi vượt quá giới hạn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:13
اذا تتلى عليه اياتنا قال اساطير الاولين ١٣
إِذَا تُتْلَىٰ عَلَيْهِ ءَايَـٰتُنَا قَالَ أَسَـٰطِيرُ ٱلْأَوَّلِينَ ١٣
إِذَا
تُتۡلَىٰ
عَلَيۡهِ
ءَايَٰتُنَا
قَالَ
أَسَٰطِيرُ
ٱلۡأَوَّلِينَ
١٣
わが印が,かれらに読誦された時,かれらは,「昔の物語だ。」と言った。
— Ryoichi Mita
Khi các Lời Mặc Khải của TA được đọc lên, kẻ phủ nhận nói: “Chỉ là những câu chuyện của thời xa xưa!”.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:14
كلا بل ران على قلوبهم ما كانوا يكسبون ١٤
كَلَّا ۖ بَلْ ۜ رَانَ عَلَىٰ قُلُوبِهِم مَّا كَانُوا۟ يَكْسِبُونَ ١٤
كـَلَّاۖ
بَلۡۜ
رَانَ
عَلَىٰ
قُلُوبِهِم
مَّا
كَانُواْ
يَكۡسِبُونَ
١٤
断じてそうではない。思うにかれらの行った(悪)事が,その心の錆となったのである。
— Ryoichi Mita
Không! Đúng hơn, trái tim của chúng đã bị chai sạn vì những việc làm xấu xa của chúng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:15
كلا انهم عن ربهم يوميذ لمحجوبون ١٥
كَلَّآ إِنَّهُمْ عَن رَّبِّهِمْ يَوْمَئِذٍۢ لَّمَحْجُوبُونَ ١٥
كـَلَّآ
إِنَّهُمۡ
عَن
رَّبِّهِمۡ
يَوۡمَئِذٖ
لَّمَحۡجُوبُونَ
١٥
いや,本当にかれらは,その日,主(の御光)から締め出される。
— Ryoichi Mita
Không! Vào Ngày đó, chắc chắn chúng sẽ bị che khuất khỏi Thượng Đế của chúng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:16
ثم انهم لصالو الجحيم ١٦
ثُمَّ إِنَّهُمْ لَصَالُوا۟ ٱلْجَحِيمِ ١٦
ثُمَّ
إِنَّهُمۡ
لَصَالُواْ
ٱلۡجَحِيمِ
١٦
次にかれらは,地獄できっと焼かれよう。
— Ryoichi Mita
Rồi chúng chắc chắn sẽ bị đày vào Hỏa Ngục.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:17
ثم يقال هاذا الذي كنتم به تكذبون ١٧
ثُمَّ يُقَالُ هَـٰذَا ٱلَّذِى كُنتُم بِهِۦ تُكَذِّبُونَ ١٧
ثُمَّ
يُقَالُ
هَٰذَا
ٱلَّذِي
كُنتُم
بِهِۦ
تُكَذِّبُونَ
١٧
そこで,かれらに,「これが,あなたがたが嘘であると言ってきたことである。」と告げられるであろう。
— Ryoichi Mita
Rồi sẽ có lời bảo chúng: “Đây chính là điều mà các ngươi đã thường phủ nhận.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:18
كلا ان كتاب الابرار لفي عليين ١٨
كَلَّآ إِنَّ كِتَـٰبَ ٱلْأَبْرَارِ لَفِى عِلِّيِّينَ ١٨
كـَلَّآ
إِنَّ
كِتَٰبَ
ٱلۡأَبۡرَارِ
لَفِي
عِلِّيِّينَ
١٨
これに引き替え敬虔な者の記録は,イッリッイーンの中に(保管して)ある。
— Ryoichi Mita
Quả thật, hồ sơ của những người ngoan đạo nằm trong ‘Illi-yin.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:19
وما ادراك ما عليون ١٩
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا عِلِّيُّونَ ١٩
وَمَآ
أَدۡرَىٰكَ
مَا
عِلِّيُّونَ
١٩
イッリッイーンが何であるかを,あなたに理解させるものは何か。
— Ryoichi Mita
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) biết gì về ‘Illi-yin?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:20
كتاب مرقوم ٢٠
كِتَـٰبٌۭ مَّرْقُومٌۭ ٢٠
كِتَٰبٞ
مَّرۡقُومٞ
٢٠
(そこには完全に)書かれた一つの記録(があり),
— Ryoichi Mita
Đó là một quyển sổ ghi chép.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:21
يشهده المقربون ٢١
يَشْهَدُهُ ٱلْمُقَرَّبُونَ ٢١
يَشۡهَدُهُ
ٱلۡمُقَرَّبُونَ
٢١
(主の)側近者たちが,それを立証する。
— Ryoichi Mita
Được các Thiên Thần gần kề nơi Allah xác nhận.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:22
ان الابرار لفي نعيم ٢٢
إِنَّ ٱلْأَبْرَارَ لَفِى نَعِيمٍ ٢٢
إِنَّ
ٱلۡأَبۡرَارَ
لَفِي
نَعِيمٍ
٢٢
本当に敬虔な者は,必ず至福の中におり,
— Ryoichi Mita
Thật vậy, những người ngoan đạo và đức hạnh sẽ ở trong Thiên Đàng hạnh phúc.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:23
على الارايك ينظرون ٢٣
عَلَى ٱلْأَرَآئِكِ يَنظُرُونَ ٢٣
عَلَى
ٱلۡأَرَآئِكِ
يَنظُرُونَ
٢٣
かれらは寝床に寄って,見渡すであろう。
— Ryoichi Mita
Họ sẽ nghỉ ngơi trên những chiếc ghế dài có lưng tựa, ngắm nhìn xung quanh.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:24
تعرف في وجوههم نضرة النعيم ٢٤
تَعْرِفُ فِى وُجُوهِهِمْ نَضْرَةَ ٱلنَّعِيمِ ٢٤
تَعۡرِفُ
فِي
وُجُوهِهِمۡ
نَضۡرَةَ
ٱلنَّعِيمِ
٢٤
あなたはかれらの顔に至福の輝きを認めよう。
— Ryoichi Mita
Ngươi sẽ nhận ra trên khuôn mặt họ sự rạng rỡ của niềm vui và hạnh phúc.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:25
يسقون من رحيق مختوم ٢٥
يُسْقَوْنَ مِن رَّحِيقٍۢ مَّخْتُومٍ ٢٥
يُسۡقَوۡنَ
مِن
رَّحِيقٖ
مَّخۡتُومٍ
٢٥
かれらは,封印された純良な酒を注がれる。
— Ryoichi Mita
Họ sẽ được cho uống một loại rượu (nguyên chất) tinh khiết được đậy kín.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:26
ختامه مسك وفي ذالك فليتنافس المتنافسون ٢٦
خِتَـٰمُهُۥ مِسْكٌۭ ۚ وَفِى ذَٰلِكَ فَلْيَتَنَافَسِ ٱلْمُتَنَـٰفِسُونَ ٢٦
خِتَٰمُهُۥ
مِسۡكٞۚ
وَفِي
ذَٰلِكَ
فَلۡيَتَنَافَسِ
ٱلۡمُتَنَٰفِسُونَ
٢٦
その封印はジャコウである。これを求め熱望する者に熱望させなさい。
— Ryoichi Mita
Mùi vị cuối cùng của nó là xạ hương. Vì vậy, hãy để tất cả những người khao khát thi đua cạnh tranh (giành lấy nó).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:27
ومزاجه من تسنيم ٢٧
وَمِزَاجُهُۥ مِن تَسْنِيمٍ ٢٧
وَمِزَاجُهُۥ
مِن
تَسۡنِيمٍ
٢٧
それにはタスニームが混ぜられよう。
— Ryoichi Mita
Và nó được pha với một hỗn hợp Tasnim.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:28
عينا يشرب بها المقربون ٢٨
عَيْنًۭا يَشْرَبُ بِهَا ٱلْمُقَرَّبُونَ ٢٨
عَيۡنٗا
يَشۡرَبُ
بِهَا
ٱلۡمُقَرَّبُونَ
٢٨
(アッラーに)近い者たち(善行者)は,その泉から飲もう。
— Ryoichi Mita
Được lấy từ ngọn suối chỉ để dành cho những người gần (Allah) nhất uống.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:29
ان الذين اجرموا كانوا من الذين امنوا يضحكون ٢٩
إِنَّ ٱلَّذِينَ أَجْرَمُوا۟ كَانُوا۟ مِنَ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ يَضْحَكُونَ ٢٩
إِنَّ
ٱلَّذِينَ
أَجۡرَمُواْ
كَانُواْ
مِنَ
ٱلَّذِينَ
ءَامَنُواْ
يَضۡحَكُونَ
٢٩
本当に罪ある者たちは,信仰する者を嘲笑っていた。
— Ryoichi Mita
Quả thật, những kẻ tội lỗi đã thường cười chê những người có đức tin.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:30
واذا مروا بهم يتغامزون ٣٠
وَإِذَا مَرُّوا۟ بِهِمْ يَتَغَامَزُونَ ٣٠
وَإِذَا
مَرُّواْ
بِهِمۡ
يَتَغَامَزُونَ
٣٠
そしてかれら(信者)の傍を過ぎると,互いに(嘲笑して)目くばせし,
— Ryoichi Mita
Mỗi khi chúng đi ngang qua họ, chúng thường nháy mắt với nhau (thể hiện những cái nhìn chế nhạo).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:31
واذا انقلبوا الى اهلهم انقلبوا فكهين ٣١
وَإِذَا ٱنقَلَبُوٓا۟ إِلَىٰٓ أَهْلِهِمُ ٱنقَلَبُوا۟ فَكِهِينَ ٣١
وَإِذَا
ٱنقَلَبُوٓاْ
إِلَىٰٓ
أَهۡلِهِمُ
ٱنقَلَبُواْ
فَكِهِينَ
٣١
家族の許へ帰る時,笑い草にしたものである。
— Ryoichi Mita
Và khi chúng trở lại với phe của chúng, chúng mang về điều chế giễu và nhạo báng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:32
واذا راوهم قالوا ان هاولاء لضالون ٣٢
وَإِذَا رَأَوْهُمْ قَالُوٓا۟ إِنَّ هَـٰٓؤُلَآءِ لَضَآلُّونَ ٣٢
وَإِذَا
رَأَوۡهُمۡ
قَالُوٓاْ
إِنَّ
هَٰٓؤُلَآءِ
لَضَآلُّونَ
٣٢
かれらはかれら(信者)を見かけると,「本当にこれらの者は迷っています。」と言う。
— Ryoichi Mita
Và khi nhìn thấy họ, chúng nói với nhau: “Những kẻ này mới chính là những tên lầm lạc!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:33
وما ارسلوا عليهم حافظين ٣٣
وَمَآ أُرْسِلُوا۟ عَلَيْهِمْ حَـٰفِظِينَ ٣٣
وَمَآ
أُرۡسِلُواْ
عَلَيۡهِمۡ
حَٰفِظِينَ
٣٣
だがかれらは,かれら(信者)の監視者として遣わされた者ではない。
— Ryoichi Mita
Nhưng chúng đâu phải là những người được cử phái đến trông chừng họ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:5
ليوم عظيم ٥
لِيَوْمٍ عَظِيمٍۢ ٥
لِيَوۡمٍ
عَظِيمٖ
٥
偉大なる日に。
— Ryoichi Mita
Cho một Ngày vĩ đại?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm